Ngày 27/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và tiền thuê đất trong năm 2026. Nghị định có hiệu lực từ ngày 27/6/2026 đến hết ngày 30/12/2026.
Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp, tổ chức (kể cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc khai thuế riêng), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I của Nghị định và có phát sinh thuế GTGT, TNDN, TNCN hoặc tiền thuê đất thuộc kỳ được gia hạn.
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Thời gian gia hạn cụ thể
1. Thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (tối đa 05 tháng):
- Kỳ tháng 5/2026: chậm nhất ngày 20/11/2026.
- Kỳ tháng 6, 7, 8, 9/2026: chậm nhất ngày 21/12/2026.
- Kỳ quý II/2026: chậm nhất ngày 02/11/2026.
- Kỳ quý III/2026: chậm nhất ngày 30/12/2026.
(Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu).
2. Thuế TNDN tạm nộp:
- Quý II/2026: gia hạn 03 tháng (chậm nhất ngày 02/11/2026).
- Quý III/2026: gia hạn 02 tháng (chậm nhất ngày 30/12/2026).
3. Tiền thuê đất: Gia hạn 05 tháng đối với 50% số tiền thuê đất phải nộp năm 2026 (kỳ thứ nhất), chậm nhất ngày 02/11/2026 (áp dụng cho người đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo hình thức trả tiền hàng năm).
Nếu người nộp thuế hoạt động nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó có ngành thuộc Phụ lục I, thì được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, TNDN, TNCN phải nộp theo Nghị định này.
Xử lý tiền chậm nộp và một số lưu ý
- Không tính tiền chậm nộp trong thời gian được gia hạn. Nếu hệ thống đã tính thì cơ quan thuế sẽ điều chỉnh, hủy.
- Trường hợp đã nộp trước ngày 27/6/2026 thì không điều chỉnh lại.
- Sau thời gian gia hạn, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất thực hiện theo quy định chung của pháp luật về quản lý thuế.
- Khai bổ sung làm tăng số phải nộp trước khi hết hạn gia hạn thì số tăng thêm vẫn được gia hạn; sau hạn thì không được gia hạn số tăng thêm.
Phụ lục I – Danh mục ngành nghề được gia hạn
Gồm 43 ngành/lĩnh vực, trong đó có: nông – lâm – thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt, may, da; chế biến gỗ; giấy; cao su, plastic; kim loại; điện tử, máy tính; ô tô; xây dựng; vận tải, kho bãi; lưu trú, ăn uống; giáo dục; y tế; bất động sản; du lịch; nghệ thuật, thể thao, giải trí; công nghiệp hỗ trợ; cơ khí trọng điểm; hóa chất; dầu khí (trừ một số trường hợp đặc thù); và nhiều ngành khác.
Việc xác định ngành nghề căn cứ theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Quyết định 36/2025/QĐ-TTg) và các văn bản hướng dẫn liên quan về công nghiệp hỗ trợ, cơ khí trọng điểm.
Nghị định nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh vượt qua khó khăn, giảm áp lực dòng tiền trong năm 2026.
Nội Dung Đề Xuất
- 5 thủ tục thế chấp, giải chấp nhà đất không còn phụ thuộc nơi có đất tại TP HCM
- Hướng dẫn tự làm hồ sơ đăng ký mua Nhà ở xã hội chi tiết
- Quyết định 54/2026/QĐ-UBND, quy định về trình tự, thủ tục hành chính đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Tóm tắt nội dung Nghị quyết 21-NQ/TW, đánh giá ảnh hưởng thực tiễn
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.

