Bạn chưa đăng nhập. Đăng nhập để xem và tải nhiều nội dung hơn!

Phương án phát triển mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Thanh Hóa

Phương án phát triển mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Thanh Hóa
Đây là bài hát ngẫu hứng mà Khome.Asia tặng bạn, hãy nhấn Play để thưởng thức và chúc bạn một ngày vui vẻ !
Mục lục

Phương án phát triển mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 căn cứ theo Phụ lục 06A kèm theo Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa.

Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò là mạch máu giao thương, tạo động lực bứt phá kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng – an ninh cho tỉnh Thanh Hóa. Phương hướng phát triển giao thông đường bộ được xây dựng theo hướng đồng bộ, hiện đại, kết nối liên vùng, liên huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương giữa miền núi, đồng bằng và vùng ven biển.

Mạng lưới đường quốc gia qua địa bàn tỉnh

Mạng lưới đường bộ cấp quốc gia đi qua tỉnh Thanh Hóa đóng vai trò hành lang vận tải huyết mạch kết nối tỉnh với các trung tâm kinh tế lớn trên cả nước. Quy hoạch các tuyến quốc lộ và cao tốc bao gồm:

Tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông (CT.01): Chiều dài 98,8 km qua địa bàn tỉnh. Giai đoạn đến năm 2030 và 2050 đạt tiêu chuẩn đường cao tốc với quy mô 6 làn xe.

Tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Tây (CT.02): Chiều dài 130 km qua địa bàn tỉnh (đoạn qua Thanh Hóa cơ bản đi trùng với tuyến đường Hồ Chí Minh). Định hướng quy hoạch giai đoạn đến năm 2030 và 2050 đạt tiêu chuẩn cao tốc 6 làn xe.

Quốc lộ 1 (QL.1): Chiều dài 98 km, đạt cấp kỹ thuật III, quy mô 4 đến 6 làn xe trong cả hai giai đoạn đến năm 2030 và 2050.

Quốc lộ 1 cũ (QL.1 cũ): Chiều dài 18,27 km, đạt cấp kỹ thuật III, quy mô 4 làn xe giai đoạn đến năm 2030; tầm nhìn đến năm 2050 chuyển thành đường tỉnh.

Đường Hồ Chí Minh (HCM): Chiều dài 129,6 km, đạt cấp kỹ thuật III, quy mô 4 làn xe cho cả hai giai đoạn 2030 và 2050.

Quốc lộ 10 (QL.10): Chiều dài 98 km, đạt cấp kỹ thuật III, quy mô 4 làn xe.

Tuyến Nghi Sơn – Bãi Trành (NS-BT): Chiều dài 46,51 km, đạt cấp kỹ thuật III, quy mô 4 đến 6 làn xe.

Quốc lộ 45 (QL.45): Chiều dài 123,74 km, đạt cấp kỹ thuật III, IV, quy mô từ 2 đến 4 làn xe, trong đó có một số đoạn tuyến được cải dịch.

Quốc lộ 15 (QL.15): Chiều dài 82,61 km, đạt cấp kỹ thuật III, IV, quy mô từ 2 đến 4 làn xe.

Quốc lộ 47 (QL.47): Chiều dài 138,5 km, đạt cấp kỹ thuật II, III, quy mô 4 làn xe.

Quốc lộ 47B (QL.47B): Chiều dài 90,5 km, đạt cấp kỹ thuật III, quy mô 2 đến 4 làn xe, có 01 đoạn bổ sung nâng cấp từ Đường tỉnh 506.

Quốc lộ 47C (QL.47C): Chiều dài 53 km, đạt cấp kỹ thuật III, IV, quy mô 2 đến 4 làn xe.

Quốc lộ 217 (QL.217): Chiều dài 205 km, đạt cấp kỹ thuật III, IV, quy mô 2 đến 4 làn xe.

Quốc lộ 217B (QL.217B): Chiều dài 63,5 km, đạt cấp kỹ thuật III, IV, quy mô 2 làn xe.

Quốc lộ 15C (QL.15C): Chiều dài 112,4 km, đạt cấp kỹ thuật III, IV, quy mô 2 đến 4 làn xe.

Quốc lộ 16 (QL.16): Chiều dài 195,695 km, đạt cấp kỹ thuật III, IV, quy mô 2 đến 4 làn xe.

Quy hoạch mạng lưới đường tỉnh và các tuyến đặc thù động lực

Mạng lưới đường tỉnh hiện có được rà soát, nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật, mở rộng quy mô làn xe, kết nối chặt chẽ các khu vực phát triển kinh tế.

1. Hệ thống các tuyến đường tỉnh có số hiệu (ĐT.501 – ĐT.530D)

Các tuyến chuyển đổi chức năng sang đường đô thị: ĐT.501 (Trường Thi – Hàm Rồng, 4,5 km, 6 làn xe) và ĐT.503 (QL.47 – Cảng Thanh Hóa, 2 km, 6 làn xe) được định hướng chuyển hoàn toàn thành đường đô thị.

Các tuyến giữ nguyên và mở rộng quy mô:

  • ĐT.502 (Đình Hương – Giàng – Thiệu Đô, 14,5 km, cấp III, 4 làn xe).
  • ĐT.504 (Quảng Bình – Quảng Yên, 10,9 km, cấp III, 4-6 làn xe).
  • ĐT.505 (Chuối – Thanh Tân, 27,4 km) và ĐT.505B (Thăng Long – Xuân Thái – đường NS-BT, 35,2 km), đạt cấp III, quy mô 2-4 làn xe.
  • ĐT.506 (Nối QL.1 với QL.45, 14,603 km, cấp III, 4-6 làn xe): Tuyến ĐT.506 cũ nâng cấp thành QL.47B, đồng thời bổ sung tuyến mới làm ĐT.506.
  • ĐT.506B (TT Thiệu Hóa – Xuân Vinh – Xuân Lam, 33,074 km, cấp III, 2-4 làn xe).
  • ĐT.506C (Yên Phong – Cầu Bút, 11,76 km), ĐT.506D (Thọ Minh – Kiên Thọ, 10,1 km), ĐT.506E (Xuân Thiên – Ngọc Phụng, 19,05 km) đạt cấp III, IV, quy mô 2-4 làn xe.
  • ĐT.507 (Triệu Sơn – Vĩnh Lộc, 26,09 km, cấp III, 2-4 làn xe).
  • ĐT.508 (Hà Ninh – Ngã Ba Hạnh, 14 km, cấp III, 2-4 làn xe): Định hướng nâng lên quốc lộ (kéo dài QL.217).
  • ĐT.508B (Yên Sơn – Hà Sơn – Vĩnh Hùng, 26,2 km, cấp III, 2-4 làn xe).
  • ĐT.509 (Nghĩa Trang – Chợ Phủ, 5,2 km), ĐT.510 (Hoàng Long – Hoằng Đại – Ngã Tư Goòng – Chợ Vực, 22 km), ĐT.510B (Hoằng Trường – Hoằng Phụ, 15 km), ĐT.511 (Ngã Ba Môi – Núi Chet, 14,3 km), ĐT.512 (Tân Dân – Chuông – Vạn Thiện – Tượng Sơn, 26,9 km) đều quy hoạch cấp III, 2-4 làn xe.
  • ĐT.513 (Cầu Hổ – Nghi Sơn, 14,02 km): Quy hoạch đường đối ngoại/đô thị, quy mô từ 8 đến 12 làn xe.
  • ĐT.514 (Cầu Thiều – Thượng Ninh, 32,94 km), ĐT.514B (Ngã Ba Sim – Xuân Thăng, 14,5 km) đạt cấp III, 2-4 làn xe.
  • ĐT.514C (Đông Ninh – Xuân Du, 16,9 km, cấp III, 2-4 làn xe): Bổ sung quy hoạch.
  • ĐT.515 (Ngã Ba Chè – Hạnh Phúc, 20,92 km), ĐT.515B (Thiệu Lý – Đông Hoàng, 3,7 km), ĐT.515C (Đu – Thọ Vực – TT Triệu Sơn, 20,8 km) quy hoạch cấp III, 2-4 làn xe.
  • ĐT.516 (Vĩnh Hùng – Kim Tân – Thạch Quảng, 40,7 km), ĐT.516B (TT Quán Lào – NT Thống Nhất – Phố Châu, 35,8 km), ĐT.516C (Thiệu Phú – Định Thành – Định Tân, 35,97 km), ĐT.516D (Định Tiên – Yên Hùng, 21,3 km) đạt cấp III, 2-4 làn xe.
  • ĐT.517 (Cầu Trâu – Nưa – Am Tiên, 20,44 km, cấp III/đô thị, 2-4 làn xe).
  • ĐT.518 (Yên Bái – Ấn Đỗ, 22,7 km, cấp III, 2-4 làn xe): Định hướng nâng lên quốc lộ (kéo dài QL.47B).
  • ĐT.518B (Cẩm Sơn – Quý Lộc – Kiểu, 27 km), ĐT.518C (Yên Trường – TT Thống Nhất – Xuân Tín, 31,5 km), ĐT.518D (Cao Thịnh – Quang Trung, 17,6 km), ĐT.518E (TT Ngọc Lặc – Thiết Ống, 33,34 km, cấp IV, 2-4 làn).
  • ĐT.519 (TT Thường Xuân – Hón Can, 27,7 km), ĐT.519B (TT Sao Vàng – Luận Thành – Bù Đồn, 57,98 km) đạt cấp III, 2-4 làn xe.
  • ĐT.520 (Sim – TT Bến Sung – Thanh Tân, 48 km), ĐT.520B (Xuân Quỳ – Thanh Quân, 24,73 km), ĐT.520C (TT Yên Cát – Xuân Khang, 18,92 km), ĐT.520D (TT Yên Cát – Thanh Quân, 27,1 km) đạt cấp III, 2-4 làn xe.
  • ĐT.520E (Thanh Xuân – Thanh Lâm – Hóa Quỳ, 15,27 km) và ĐT.520G (Hóa Quỳ – Cát Vân, 11 km) quy hoạch cấp IV, 2-4 làn xe (bổ sung quy hoạch).
  • ĐT.521 (Vạn Mai – Trung Sơn, 24 km, cấp III), ĐT.521B (Cành Nàng – Lũng Cao, 34,2 km, cấp IV), ĐT.521C (Ban Công – Phú Lệ, 36,83 km, cấp III), ĐT.521D (TT Mường Lát – Mường Lý, 13,67 km, cấp III), ĐT.521E (Tén Tằn – Mường Chanh – Quang Chiểu, 25,8 km, cấp III) quy mô từ 2 đến 4 làn xe.
  • ĐT.522, ĐT.522B, ĐT.522C (đường vào Hang Con Moong, 18,25 km, bổ sung quy hoạch), ĐT.523, ĐT.523B, ĐT.523C, ĐT.523D, ĐT.523E đạt cấp III, IV, quy mô 2-4 làn xe.
  • ĐT.524, ĐT.525, ĐT.526, ĐT.526B, ĐT.527, ĐT.527B, ĐT.527C, ĐT.528, ĐT.528B (đường tránh phía Bắc xã Yên Định, 4,688 km, bổ sung quy hoạch), ĐT.529, ĐT.530, ĐT.530B, ĐT.530C (Sông Lò – Nam Động, 15,945 km, bổ sung quy hoạch), ĐT.530D (Trí Nang – Giao Thiện – Lương Sơn, 16 km, bổ sung quy hoạch) đạt cấp III, IV, quy mô 2-4 làn xe.

2. Các tuyến đường tỉnh đặc thù và đường động lực phát triển

Đường tuần tra biên giới: Chiều dài 135,2 km, tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi, quy mô 2 làn xe.

Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Thanh Hóa: Chiều dài 96,2 km, kết nối từ Sầm Sơn đến Khu kinh tế Nghi Sơn và các huyện ven biển (Nga Sơn, Hoằng Hóa…), quy chuẩn đường đô thị/cấp III, quy mô 4 đến 8 làn xe.

Đường nối trung tâm TP. Thanh Hóa với đường Thọ Xuân – Nghi Sơn: Chiều dài 30,3 km, tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 đến 8 làn xe.

Đại lộ Nam sông Mã: Chiều dài 14,6 km, quy chuẩn đường đô thị, quy mô 4 làn xe.

Đường vành đai phía Tây: Chiều dài 8,63 km, tiêu chuẩn cấp III, quy mô 6 làn xe.

Đường Ngã ba Voi đi Sầm Sơn: Chiều dài 9,63 km, đường đô thị 4 làn xe.

Đường từ QL.47 đến đường Hồ Chí Minh: Chiều dài 5,8 km, đường đô thị 4 làn xe.

Đường Pù Nhi – Mường Chanh: Chiều dài 34,515 km, tiêu chuẩn cấp VI miền núi, 2 làn xe.

Tuyến đường cơ động trong căn cứ hậu phương của tỉnh: Chiều dài 15,88 km, cấp VI, 2 làn xe.

Các tuyến phục vụ khu công nghiệp, dịch vụ kỹ thuật:

  • Đường từ QL.1 đi nhà máy Xi măng Long Sơn và KCN phía Đông Bỉm Sơn (8,12 km, cấp III, 4 làn xe).
  • Đường từ KCN Bỉm Sơn đến đường bộ ven biển Nga Sơn – Hoằng Hóa (16,44 km, cấp III, 4-6 làn xe).
  • Đường nối QL.45 xã Định Liên với QL.47B xã Yên Trường (5,215 km, cấp III, 4-6 làn xe).
  • Tuyến nhánh nối QL.45 và đường Thọ Xuân – Nghi Sơn / QL.47B (5,732 km, cấp III, 4 làn xe).
  • Đường Vạn Thiện – Bến En (12,176 km, cấp III, 4-6 làn xe).
  • Đường Biên Thượng – Vĩnh Lộc (9,5 km, cấp V, 2-4 làn xe).

Dự kiến nâng cấp các tuyến đường liên xã thành đường tỉnh

Để tăng cường mật độ lưới đường và đảm bảo tính kết nối đồng bộ, quy hoạch dự kiến nâng cấp 88 tuyến đường liên xã hiện có hoặc mở mới thành hệ thống đường tỉnh (ký hiệu từ DTM01 đến DTM88). Có thể chia thành các nhóm chính sau:

1. Nhóm tuyến kết nối miền núi, biên giới và liên tỉnh

  • DTM01 (Tam Lư – Tam Thanh): Chiều dài 21 km, cấp IV, 2 làn xe.
  • DTM02 (Nam Tiến – Trung Sơn): Chiều dài 71 km, cấp IV, 2 làn xe.
  • DTM28 (Nối QL.217 với QL.15C từ Quan Sơn đi Quan Hóa): Chiều dài 15,8 km, cấp IV, 2 làn xe.
  • DTM42 (Thường Xuân đi Thanh Xuân – Thanh Lâm – Nghệ An): Chiều dài 44,2 km, cấp IV, 2 làn xe.
  • DTM50 (Thanh Quân, Thanh Hóa đi tỉnh Nghệ An): Chiều dài 7 km, cấp IV, 2 làn xe.
  • DTM82 (Đường nối Ngọc Lặc – cửa khẩu Khẹo): Chiều dài 22 km, cấp III, 2-4 làn xe.
  • DTM83 (Kết nối liên vùng từ đường Hồ Chí Minh đến QL.6 và cao tốc CT.03 tỉnh Sơn La): Chiều dài 72 km, tiêu chuẩn cao tốc, quy mô 4-6 làn xe.

2. Nhóm tuyến động lực phát triển kinh tế, đô thị và kết nối cao tốc

  • DTM10 (Đường bộ ven biển qua tỉnh Thanh Hóa): Chiều dài 96,2 km, cấp III, quy mô 2-4 làn xe.
  • DTM13 (Đường từ vành đai phía Tây đi Thiệu Hóa): Chiều dài 15,7 km, cấp III, 2 làn xe.
  • DTM14 (Đường giao thông nối từ đường ven biển đến đường Hồ Chí Minh): Chiều dài 64,2 km, giai đoạn đến 2030 đạt cấp III (2 làn xe); định hướng đến năm 2050 nâng lên đường cao tốc (4-6 làn xe).
  • DTM15 (Bắc Sông Mã từ Hoằng Hóa đến Thiệu Hóa): Chiều dài 44 km, cấp III, 2 làn xe.
  • DTM79 (Đường Tây Thanh Hóa – Nghi Sơn): Chiều dài 25,2 km, cấp III, 2-4 làn xe.
  • DTM80 (Tuyến song song với ĐT.520 từ Cán Khê qua Phượng Nghi, Mậu Lâm, Phú Nhuận đến Thanh Kỳ): Chiều dài 40 km, cấp III, 2-4 làn xe.
  • DTM84 (Đường vành đai 3 nhánh Đông đoạn Hoằng Hóa đến Quảng Bình): Chiều dài 10 km, đường đô thị, 4-6 làn xe.
  • DTM85 (Đường từ nút giao Hà Lĩnh/Cao tốc Bắc – Nam đến đường Hồ Chí Minh): Chiều dài 45,8 km, quy hoạch cao tốc, quy mô 4-6 làn xe.

3. Nhóm tuyến kết nối du lịch và di tích lịch sử – văn hóa

  • DTM11 (Hoàng Long – Sầm Sơn): Chiều dài 17 km, cấp III, 2-4 làn xe.
  • DTM18 (Nối QL.47 tại Dân Lực với khu du lịch biển Quảng Đại): Chiều dài 30 km, cấp III, 2 làn xe.
  • DTM19 (Nối KDL Bến En với khu di tích Am Tiên): Chiều dài 10 km, cấp III, 2 làn xe.
  • DTM20 (Nối KDL Bến En với cao tốc và KDL biển Quảng Lợi): Chiều dài 32,2 km, cấp III, 2 làn xe.
  • DTM70 (Tuyến đường kết nối di tích Lam Kinh với Thành Nhà Hồ): Chiều dài 28 km, cấp III, 2 làn xe.

Định hướng quản lý quy hoạch và hạ tầng phụ trợ

Để triển khai phương án phát triển mạng lưới giao thông đường bộ hiệu quả, quy hoạch đưa ra các chỉ đạo và nguyên tắc quản lý đồng bộ:

Sự tuân thủ Quy hoạch Quốc gia: Mạng lưới đường bộ tỉnh Thanh Hóa phải phù hợp hoàn toàn với Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 và Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ).

Cập nhật quy hoạch địa phương: Tất cả quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh phải cập nhật hướng tuyến cơ bản, các điểm khống chế, chiều dài, quy mô sơ bộ của cầu, hầm, nút giao liên thông và trực thông giữa đường quốc gia với đường địa phương.

Huy động nguồn vốn và phân kỳ đầu tư: Quy mô, vị trí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn cho từng dự án sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập thủ tục đầu tư. Cấp có thẩm quyền căn cứ nhu cầu thực tế và khả năng nguồn lực để quyết định phân kỳ đầu tư phù hợp. Các đoạn qua đô thị áp dụng theo quy hoạch đô thị.

Trạm dừng nghỉ và bến bãi đỗ xe:

  • Trạm dừng nghỉ trên cao tốc, quốc lộ thực hiện theo quy hoạch quốc gia.
  • Đối với đường tỉnh, quy hoạch các trạm dừng nghỉ đạt từ loại IV trở lên. Cho phép mỗi xã/phường có đường tỉnh đi qua được bố trí tối đa 01 trạm dừng nghỉ cho mỗi bên tuyến đường khi cần thiết.
  • Vị trí, quy mô bến xe, bãi đỗ xe công cộng, bến xe buýt được xác định chi tiết tại các quy hoạch đô thị và nông thôn.

Kết luật

Phương án phát triển hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phản ánh tư duy chiến lược đột phá và toàn diện. Việc kết hợp nâng cấp hệ thống hạ tầng hiện có, mở mới các tuyến trục động lực và đẩy mạnh kết nối liên vùng sẽ tạo tiền đề vững chắc đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ và du lịch hàng đầu của cả nước.

Tải về Bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới, đang có hiệu lực. Cập nhật đến ngày 18/08/2026.
Tải về Bản đồ hành chính Việt Nam mới nhất (tỷ lệ 1:9.000.000) cập nhật 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, chất lượng cao.
Tải về Tài liệu, bản đồ quy hoạch của 34 tỉnh, thành phố hoặc cập nhật quy hoạch mới tại đây.

  YÊU CẦU TƯ VẤN
Vui lòng nhập họ và tên.
Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

Picture of AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ
AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

Khome.Asia là chuyên trang tổng hợp thông tin chính sách, quy hoạch, dự án tại TP HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu), Đồng Nai và các địa phương trên cả nước.

Tham gia : Nhóm Telegram | Nhóm Zalo

  YÊU CẦU TƯ VẤN
Vui lòng nhập họ và tên.
Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây