Bạn chưa đăng nhập. Đăng nhập để xem và tải nhiều nội dung hơn!

Quy hoạch mạng lưới đường sắt toàn quốc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Quy hoạch mạng lưới đường sắt toàn quốc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Đây là bài hát ngẫu hứng mà Khome.Asia tặng bạn, hãy nhấn Play để thưởng thức và chúc bạn một ngày vui vẻ !
Mục lục

Quy hoạch mạng lưới đường sắt là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng giao thông quốc gia, góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội, kết nối vùng miền, hội nhập quốc tế và đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng.

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021, sau đó được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định số 2404/QĐ-TTg ngày 29/10/2025.

Quy hoạch tập trung vào việc hiện đại hóa hệ thống đường sắt hiện hữu, xây dựng các tuyến mới, ưu tiên đường sắt tốc độ cao và tăng cường kết nối quốc tế.

Mục tiêu tổng quát đến năm 2030

Theo quy hoạch, đến năm 2030 sẽ tập trung cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có để khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn và kết nối thông suốt với mạng lưới liên vận quốc tế.

Đồng thời, hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và khởi công một số tuyến đường sắt mới, với ưu tiên hàng đầu là tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam, các tuyến kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế, sân bay lớn và đường sắt đầu mối tại các thành phố lớn.

Các chỉ tiêu cụ thể về vận tải:

  • Vận chuyển hàng hóa: khoảng 11,8 triệu tấn, chiếm thị phần ~0,27%.
  • Vận chuyển hành khách: khoảng 460 triệu lượt khách, chiếm thị phần ~4,40%.

Về kết cấu hạ tầng: Nâng cấp 7 tuyến đường sắt hiện có; triển khai hai đoạn ưu tiên của đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam (Hà Nội – Vinh và Nha Trang – TP. Hồ Chí Minh); ưu tiên các tuyến kết nối cảng biển Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu; nghiên cứu triển khai tuyến TP. Hồ Chí Minh – Cần Thơ; tăng cường kết nối quốc tế với Trung Quốc, Lào, Campuchia.

Tầm nhìn đến năm 2050: Hoàn thành toàn bộ tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam; tiếp tục đầu tư các tuyến mới tại khu đầu mối Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, kết nối cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế, Tây Nguyên, đường sắt ven biển và các tuyến quốc tế. Duy trì, cải tạo nâng cấp hệ thống hiện hữu để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng cao.

Quy hoạch các tuyến đường sắt mới đến năm 2030

Bên cạnh khoảng 7 tuyến đường sắt hiện có (tổng chiều dài ~2.440 km), quy hoạch bổ sung 9 tuyến đường sắt mới với tổng chiều dài 2.362 km. Các tuyến chính bao gồm:

  • Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam (ga Ngọc Hồi – ga Thủ Thiêm): ~1.545 km (ưu tiên hàng đầu).
  • Tuyến Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân: 129 km.
  • Tuyến vành đai phía Đông TP. Hà Nội (Ngọc Hồi – Lạc Đạo – Bắc Hồng): ~59 km (một số đoạn chuyển thành đường sắt đô thị).
  • Tuyến Hà Nội – Hải Phòng (song song cao tốc, kết nối cảng): ~102 km.
  • Tuyến Vũng Áng – Tân Ấp – Mụ Giạ (kết nối Lào): ~103 km.
  • Tuyến Biên Hòa – Vũng Tàu: ~84 km.
  • Tuyến TP. Hồ Chí Minh – Cần Thơ: ~174 km.
  • Tuyến TP. Hồ Chí Minh – Lộc Ninh (kết nối Campuchia): ~128 km.
  • Tuyến Thủ Thiêm – Long Thành (phục vụ hành khách sân bay): ~38 km.

Đến năm 2050, mạng lưới đường sắt quốc gia sẽ bao gồm 25 tuyến, tổng chiều dài 6.354 km.

Các điều chỉnh quan trọng theo Quyết định 2404/QĐ-TTg năm 2025

Quy hoạch được điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tiễn phát triển, tập trung vào tối ưu hóa kết nối và quy mô đầu tư:

Đối với tuyến hiện hữu:

  • Điều chỉnh phạm vi tuyến Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội – Lào Cai.
  • Điều chỉnh lộ trình chuyển đổi công năng một số đoạn tuyến Hà Nội – Hải Phòng.

Đối với tuyến mới:

  • Điều chỉnh tên, quy mô, lộ trình tuyến tốc độ cao Bắc – Nam; bổ sung tuyến tốc độ cao Hà Nội – Quảng Ninh.
  • Điều chỉnh quy mô/lộ trình một số tuyến như Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh – Lộc Ninh, Hà Nội – Đồng Đăng, Hải Phòng – Hạ Long – Móng Cái, Tháp Chàm – Đà Lạt.
  • Điều chỉnh phạm vi/quy mô 7 tuyến khác, trong đó có TP. Hồ Chí Minh – Cần Thơ – Cà Mau và tuyến kết nối Tây Nguyên (Đà Nẵng – Kon Tum – Gia Lai – Đắk Lắk – Đắk Nông – Bình Phước).
  • Không đưa tuyến Thủ Thiêm – Long Thành vào quy hoạch quốc gia (chuyển thành đường sắt đô thị).
  • Bổ sung tuyến An Bình – Sài Gòn (Hòa Hưng) – Tân Kiên.

Kết nối quốc tế:

  • Bổ sung kết nối Trung Quốc tại cửa khẩu Móng Cái (qua tuyến Hải Phòng – Hạ Long – Móng Cái).
  • Bổ sung kết nối Campuchia tại cửa khẩu Mộc Bài (qua tuyến TP. Hồ Chí Minh – Tây Ninh).

Kết nối đầu mối đô thị và giao thông lớn:

  • Khu đầu mối Hà Nội: Điều chỉnh hướng tuyến, ga hành khách (Ngọc Hồi, Yên Viên, Gia Lâm), bổ sung ga hàng hóa và khu tổ hợp công nghiệp đường sắt ~250 ha.
  • Khu đầu mối TP. Hồ Chí Minh: Điều chỉnh ga An Bình, bổ sung đoạn An Bình – Tân Kiên, kết nối với tốc độ cao qua Trảng Bom – Cẩm Mỹ; ga đầu mối: Thủ Thiêm, An Bình, Tân Kiên.
  • Đà Nẵng: Di dời ga trước năm 2030.
  • Tăng cường kết nối với các cảng biển (Nghi Sơn, Hiệp Phước…) và sân bay lớn (Tân Sơn Nhất, Long Thành, Gia Bình…).

Nguồn lực và giải pháp thực hiện

Tổng nhu cầu vốn đến năm 2030 khoảng 240.000 tỷ đồng, huy động từ ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách, ODA, vay ưu đãi và các nguồn hợp pháp khác.

Các giải pháp chính sách nổi bật:

  • Xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư, khai thác quỹ đất ga để huy động vốn.
  • Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước.
  • Phát triển khoa học – công nghệ, công nghiệp đường sắt, nguồn nhân lực chất lượng cao (đào tạo, hợp tác quốc tế, ứng dụng cách mạng 4.0).
  • Bảo vệ môi trường, hạn chế ảnh hưởng đến khu vực nhạy cảm.

Ý nghĩa của quy hoạch

Quy hoạch mạng lưới đường sắt không chỉ giúp giảm tải cho đường bộ, tăng hiệu quả logistics mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, kết nối hành lang kinh tế quốc tế và nâng cao vị thế Việt Nam trong khu vực. Việc điều chỉnh năm 2025 thể hiện sự linh hoạt, phù hợp với tiến độ thực tế và nhu cầu phát triển mới.

Với định hướng rõ ràng, việc triển khai thành công sẽ góp phần hiện đại hóa hệ thống giao thông, hỗ trợ mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030 và tầm nhìn 2050. Các địa phương, bộ ngành cần phối hợp chặt chẽ để đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư và huy động nguồn lực.

Tải về Bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới, đang có hiệu lực. Cập nhật đến ngày 18/08/2026.
Tải về Bản đồ hành chính Việt Nam mới nhất (tỷ lệ 1:9.000.000) cập nhật 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, chất lượng cao.
Tải về Tài liệu, bản đồ quy hoạch của 34 tỉnh, thành phố hoặc cập nhật quy hoạch mới tại đây.

  YÊU CẦU TƯ VẤN
Vui lòng nhập họ và tên.
Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

Picture of AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ
AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

Khome.Asia là chuyên trang tổng hợp thông tin chính sách, quy hoạch, dự án tại TP HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu), Đồng Nai và các địa phương trên cả nước.

Tham gia : Nhóm Telegram | Nhóm Zalo

  YÊU CẦU TƯ VẤN
Vui lòng nhập họ và tên.
Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây