Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '1-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (1, 'Khu nhà ở xã hội Hòa Phú (K Home New City), TP Thủ Dầu Một', '2026-01-14 06:06:55', 23, 1, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '4147-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (4147, 'Bảng giá đất chính thức của 34 tỉnh, thành phố năm 2026', '2026-08-18 08:25:09', 11, 2, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '8526-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (8526, 'Dự án chung cư Luminary Square (TDC Plaza), phường Bình Dương, TP HCM', '2026-08-14 07:30:52', 9, 3, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '8500-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (8500, 'Quyết định 54/2026/QĐ-UBND, quy định về trình tự, thủ tục hành chính đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa', '2026-08-13 08:24:09', 9, 4, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '8272-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (8272, 'Đồ án quy hoạch chung đô thị Dương Minh Châu (Tây Ninh) đến năm 2050', '2026-07-14 20:03:52', 8, 5, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '4059-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (4059, 'Danh sách các dự án nhà ở xã hội tại Đồng Nai đang triển khai', '2026-08-17 08:25:50', 8, 6, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '6785-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (6785, 'Hướng dẫn tạo poster Bất Động Sản chuyên nghiệp bằng ChatGPT, Gemini', '2026-05-07 15:37:16', 6, 7, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '8425-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (8425, 'Nghị quyết 202/NQ-CP thông qua hồ sơ Đề án thành lập TP Quảng Ninh trực thuộc Trung ương', '2026-07-31 22:20:44', 6, 8, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '3674-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (3674, 'Thông tin dự án Cầu Cát Lái, kết nối Đồng Nai với TP Hồ Chí Minh', '2026-04-26 15:02:32', 6, 9, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Duplicate entry '5024-2026-08-18' for key 'post_date']
INSERT INTO `bdx_top10_rankings` (`post_id`, `post_title`, `post_date`, `view_count`, `ranking_position`, `last_updated`, `ranking_date`) VALUES (5024, 'Thông tư số 08/2026/TT-BXD cập nhật Mẫu 01 - 02 - 05 đăng ký nhà ở xã hội', '2026-02-24 13:49:31', 6, 10, '2026-08-18 11:21:13', '2026-08-18')

Bạn chưa đăng nhập. Đăng nhập để xem và tải nhiều nội dung hơn!

Phương án phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030

Phương án phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030
Đây là bài hát ngẫu hứng mà Khome.Asia tặng bạn, hãy nhấn Play để thưởng thức và chúc bạn một ngày vui vẻ !
Mục lục

Phương án phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (ban hành kèm theo Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk – Phụ lục VII).

Danh mục mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Đắk Lắk

Mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được phân thành công trình cấp quốc gia và công trình cấp tỉnh, kết hợp với hệ thống đường vành đai, đường tránh và đường nối.

A. Công trình cấp quốc gia

1/ Mạng lưới đường cao tốc

  • Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông (CT.01): Bao gồm đoạn Quy Nhơn – Chí Thạnh và đoạn Chí Thạnh – Vân Phong. Điểm đầu tại xã Xuân Lộc (giáp ranh tỉnh Gia Lai), điểm cuối tại xã Hòa Xuân (giáp ranh tỉnh Khánh Hòa). Quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn Cao tốc 6 làn xe.
  • Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây (CT.02): Điểm đầu tại xã Ea H’leo (giáp ranh tỉnh Gia Lai), điểm cuối tại xã Ea Na (giáp ranh tỉnh Lâm Đồng). Quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn Cao tốc 6 làn xe.
  • Đường cao tốc Phú Yên – Đắk Lắk (CT.23): Điểm đầu tại phường Đông Hòa, điểm cuối tại Cửa khẩu Đắk Ruê (xã Ea Bung). Quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn Cao tốc 4 làn xe.
  • Đường cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột (CT.24): Điểm đầu tại xã Krông Á (giáp ranh tỉnh Khánh Hòa), điểm cuối tại xã Ea Knuếc. Quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn Cao tốc 4 làn xe.
  • Đường cao tốc Liên Khương – Buôn Ma Thuột (CT.26): Điểm đầu tại xã Krông Nô (giáp ranh tỉnh Lâm Đồng), điểm cuối tại xã Hòa Phú. Quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn Cao tốc 4 làn xe.

2/ Mạng lưới Quốc lộ

  • Quốc lộ 1: Điểm đầu từ xã Xuân Lộc (giáp Gia Lai) đến điểm cuối tại xã Hòa Xuân (giáp Khánh Hòa). Quy mô tối thiểu đạt cấp III, 4 làn xe.
  • Quốc lộ 1D: Điểm đầu từ xã Xuân Lộc (giáp Gia Lai) đến điểm cuối tại xã Xuân Cảnh. Quy mô tối thiểu đạt cấp III, 2-4 làn xe.
  • Quốc lộ 14C: Điểm đầu từ xã Ia Lốp (giáp Gia Lai) đến điểm cuối tại xã Buôn Đôn (giáp Lâm Đồng). Quy mô tối thiểu đạt cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Quốc lộ 19C: Điểm đầu từ xã Xuân Lãnh (giáp Gia Lai) đến điểm cuối tại xã M’Đrắk. Quy mô tối thiểu đạt cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Quốc lộ 19E: Điểm đầu từ xã Phú Mỡ (giáp Gia Lai) đến điểm cuối giao Quốc lộ 19C tại xã Phú Mỡ. Quy mô tối thiểu đạt cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Quốc lộ 25: Điểm đầu từ phường Tuy Hòa đến điểm cuối tại xã Suối Trai (giáp Gia Lai). Quy mô tối thiểu đạt cấp III, 2-4 làn xe.
  • Quốc lộ 26: Điểm đầu từ xã Ea Trang (giáp Khánh Hòa) đến điểm cuối tại phường Tân Lập. Quy mô tối thiểu đạt cấp III, 2-4 làn xe.
  • Quốc lộ 27: Điểm đầu từ xã Krông Nô (giáp Lâm Đồng) đến điểm cuối tại phường Tân Lập. Quy mô tối thiểu đạt cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Quốc lộ 29: Điểm đầu tại giao điểm Quốc lộ 1 khu vực Cảng Vũng Rô (xã Hòa Xuân) đến điểm cuối tại Cửa khẩu Đắk Ruê (xã Ea Bung). Quy mô tối thiểu đạt cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường Trường Sơn Đông: Điểm đầu từ xã Ea Ly (giáp Gia Lai) đến điểm cuối tại xã Krông Nô (giáp Lâm Đồng). Quy mô tối thiểu đạt cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường Hồ Chí Minh: Điểm đầu từ xã Ea H’leo (giáp Gia Lai) đến điểm cuối tại xã Hòa Phú (giáp Lâm Đồng). Quy mô tối thiểu đạt cấp III-IV, 2-4 làn xe.

3/ Đường ven biển : Điểm đầu từ xã Xuân Lộc (giáp Gia Lai) đến điểm cuối tại phía Bắc đường dẫn hầm đường bộ Đèo Cả. Quy mô tối thiểu đạt cấp đường đô thị – cấp III (ĐĐT-III), 2-6 làn xe.

B. Công trình cấp tỉnh

1/ Mạng lưới đường tỉnh phía Tây (tỉnh Đắk Lắk trước đây)

  • Đường tỉnh 687 (Tỉnh lộ 7): Điểm đầu giao QL.27 tại Km47+900, điểm cuối giao ĐT.698 (xã Đắk Liêng). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 687B (Tỉnh lộ 7B): Điểm đầu giao QL.27 tại Km84+600, điểm cuối giao đường Trường Sơn Đông (xã Yang Mao). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 688 (Tỉnh lộ 8): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh (phường Buôn Ma Thuột), điểm cuối giao đường Hồ Chí Minh tại xã Pơng Drang. Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 688B (Tỉnh lộ 8B): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh (xã Ea Khăl), điểm cuối giao ĐT.688 (xã Cư M’gar). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 688C (Tỉnh lộ 8C): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh (xã Krông Búk), điểm cuối giao ĐT.688B (xã Ea Kiết). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 688D (Tỉnh lộ 8D): Điểm đầu giao ĐT.688C (xã Cư Pơng), điểm cuối giao ĐT.688B (xã Ea Tul). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 688E (Tỉnh lộ 8E): Điểm đầu giao ĐT.688 (xã Quảng Phú), điểm cuối giao ĐT.697 (xã Ea Súp). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 688F (Tỉnh lộ 8F): Điểm đầu giao ĐT.688 (xã Cư M’gar), điểm cuối giao QL.29 (xã Ea Kiết). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 689 (Tỉnh lộ 9): Điểm đầu giao QL.26 (xã Krông Pắc), điểm cuối giao ĐT.692 (xã Krông Bông). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 689B (Tỉnh lộ 9B): Điểm đầu giao QL.26 (xã Ea Kly), điểm cuối giao ĐT.692 (xã Cư Pui). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 689C (Tỉnh lộ 9C): Điểm đầu giao ĐT.693D (xã Ea Păl), điểm cuối giao QL.26 (xã Ea Phê). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 690 (Tỉnh lộ 10): Điểm đầu giao QL.29 (xã Krông Năng), điểm cuối giao ĐT.698 (xã Ea Na). Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 690C (Tỉnh lộ 10C): Điểm đầu giao ĐT.689 (xã Dang Kang), điểm cuối giao ĐT.690 tại xã Ea Ning. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 691 (Tỉnh lộ 11): Điểm đầu giao ĐT.697D (xã Ea H’leo), điểm cuối giao ĐT.697C (xã Ea Khăl). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 691B (Tỉnh lộ 11B): Điểm đầu giao QL.26 (xã Ea Kar), điểm cuối giao QL.29 (xã Ea Knốp). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 692 (Tỉnh lộ 12): Điểm đầu giao QL.27 tại Km29+580, điểm cuối giao đường Trường Sơn Đông (xã Yang Mao). Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 693 (Tỉnh lộ 13): Điểm đầu giao QL.26 tại Km67+800, điểm cuối giao QL.29 tại Km109+700. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 693C (Tỉnh lộ 13C): Điểm đầu giao đường Trường Sơn Đông (xã Krông Á), điểm cuối giao ĐT.693D (xã Ea Păl). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 693D (Tỉnh lộ 13D): Điểm đầu giao QL.29 (xã Ea Knốp), điểm cuối giao ĐT.699 (xã Ea Ô). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 694 (Tỉnh lộ 14): Điểm đầu giao ĐT.695 (xã Ea Đrăng), điểm cuối đến QL.29 (xã Krông Năng). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 694B (Tỉnh lộ 14B): Điểm đầu từ xã Ea Hiao, điểm cuối giao ĐT.699 (xã Phú Xuân). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 695 (Tỉnh lộ 15): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh tại Km1698+800, điểm cuối tại xã Ea Hiao (giáp Gia Lai). Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 696 (Tỉnh lộ 16): Điểm đầu giao QL.29 (xã Ea Kiết), điểm cuối giao ĐT.697 (xã Ea Wer). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 696B (Tỉnh lộ 16B): Điểm đầu giao ĐT.697 (xã Ea Wer), điểm cuối giao QL.14C (xã Buôn Đôn). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 696C (Tỉnh lộ 16C): Điểm đầu giao ĐT.697 (xã Buôn Đôn), điểm cuối tại xã Buôn Đôn (giáp Lâm Đồng). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 696D (Tỉnh lộ 16D): Điểm đầu giao ĐT.697 tại xã Ea Rốk, điểm cuối tại xã Ia Rvê (nối vào QL.14C). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 696E (Tỉnh lộ 16E): Điểm đầu giao QL.14C (xã Ia Lốp), điểm cuối giao ĐT.697D (xã Ea Rốk). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 696G (Tỉnh lộ 16G): Điểm đầu giao QL.14C tại Km202+00, điểm cuối tại xã Ea Rốk. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 697 (Tỉnh lộ 1): Điểm đầu giao đường tránh phía Tây Buôn Ma Thuột (phường Buôn Ma Thuột), điểm cuối giao ĐT.697D (xã Ea Rốk). Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 697B (Tỉnh lộ 17B): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh tại Km1690+010, điểm cuối giao ĐT.697 tại xã Ea Súp. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 697C (Tỉnh lộ 17C): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh tại Km1714+500, điểm cuối giao ĐT.697 tại xã Ea Súp. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 697D (Tỉnh lộ 17D): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh tại Km1670+700, điểm cuối tại xã Ea Rốk. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 697F (Tỉnh lộ 17F): Điểm đầu giao QL.26 tại Km134+600, điểm cuối giao ĐT.697E (xã Ea Nuôl). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 697E (Tỉnh lộ 5): Điểm đầu giao đường tránh phía Tây Buôn Ma Thuột (phường Buôn Ma Thuột), điểm cuối giao ĐT.697 (xã Ea Wer). Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 697G (Tỉnh lộ 17G): Điểm đầu giao ĐT.697 (xã Ea Nuôl), điểm cuối giao QL.26 (xã Ea Knuếc). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 698 (Tỉnh lộ 2): Điểm đầu giao ĐT.697 (ngã ba Buôn Rê và Buôn Liêng), điểm cuối giao QL.27 tại Km74+000. Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 698B (Tỉnh lộ 2B): Điểm đầu giao QL.27 (xã Dray Bhăng), điểm cuối tại xã Krông Ana (giáp Lâm Đồng). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 698C (Tỉnh lộ 2C): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh (xã Hòa Phú), điểm cuối giao ĐT.698 (xã Ea Na). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 698D (Tỉnh lộ 2D): Điểm đầu giao ĐT.697 (xã Ea Nuôl), điểm cuối tại xã Hòa Phú. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 699 (Tỉnh lộ 3): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh tại Km1717+500, điểm cuối giao ĐT.692. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 699B (Tỉnh lộ 3B): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh tại Km1744+800, điểm cuối chia thành Nhánh 1 giao ĐT.691B (xã Ea Knốp) và Nhánh 2 giao QL.26 tại Km102+100. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 699C (Tỉnh lộ 3C): Điểm đầu giao QL.26 (xã Ea Phê), điểm cuối giao đường Hồ Chí Minh tại Km1753+700. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 699D (Tỉnh lộ 3D): Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh (phường Buôn Hồ), điểm cuối giao ĐT.699 (xã Phú Xuân). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 699E: Điểm đầu giao QL.26 (xã Ea Trang), điểm cuối giao đường Trường Sơn Đông (xã Krông Á). Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.

2/ Mạng lưới đường tỉnh phía Đông (tỉnh Phú Yên trước đây)

  • Đường tỉnh 641: Điểm đầu từ giao đường bộ ven biển đến giao QL.19C (xã Đồng Xuân). Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 642: Điểm đầu từ giao QL.1 (xã Xuân Thọ) đến giao QL.19C (xã Đồng Xuân). Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 643: Điểm đầu từ giao QL.1 (xã Tuy An Nam) đến giao QL.19C (xã Vân Hòa). Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 644: Điểm đầu từ giao QL.1 (phường Sông Cầu) đến giao ĐT.647 (xã Phú Mỡ). Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 645: Điểm đầu từ giao đại lộ Nguyễn Văn Linh (phường Phú Yên) đến giao QL.29 (xã Tây Hòa). Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 646: Điểm đầu từ giao ĐT.647 (xã Phú Mỡ) đến giao QL.19C (xã Tây Sơn). Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 647 (Chuyển thành QL.19E): Điểm đầu từ giao QL.19C (xã Xuân Phước) đến xã Phú Mỡ (giáp Gia Lai). Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 648: Điểm đầu từ giao ĐT.643 (xã Tuy An Nam) đến giao ĐT.645B (xã Hòa Thịnh). Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 649: Điểm đầu từ Cầu Đồng Nai (phường Bình Kiến) đến giao QL.1 (phường Xuân Đài). Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III-IV, 2-6 làn xe.
  • Đường tỉnh 650: Điểm đầu từ giao ĐT.641 (xã Tuy An Tây) đến giao QL.29 (xã Đức Bình). Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Đường tỉnh 645B: Điểm đầu từ giao QL.1 (phường Đông Hòa) đến giao QL.29 (xã Sơn Thành). Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Tuyến nối dài ĐT.643 đến điểm kết nối đường bộ ven biển: Điểm đầu từ giao QL.1 (xã Tuy An Nam) đến đường ven biển (xã Tuy An Nam). Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
  • Tuyến kết nối Cảng hàng không Tuy Hòa với QL.25 và QL.29: Điểm đầu giao QL.25 tại cầu Trần Hưng Đạo đến giao QL.29 tại Km21+800. Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III, 4-6 làn xe.
  • Tuyến đường từ Cảng Bãi Gốc (KKT Nam Phú Yên) kết nối QL.1 đi KKT Vân Phong (Khánh Hòa): Điểm đầu tại Cảng Bãi Gốc đến giao QL.1. Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT, 4-6 làn xe.
  • Tuyến đường kết nối cao tốc Bắc – Nam phía Đông với Tuy Hòa và Phú Hòa: Điểm đầu giao đường bộ ven biển đến giao ĐT.648. Quy mô tối thiểu cấp ĐĐT-III-IV, 2-6 làn xe.
  • Cầu và đường dẫn qua sông Ba: Điểm đầu từ xã Phú Hòa 1 đến xã Tây Hòa. Quy mô tối thiểu cấp IV, 2-4 làn xe.

3/ Đường vành đai, đường tránh và đường nối

  • Tuyến phía Tây đô thị Buôn Ma Thuột: Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh tại Km1770+900 đến Km1783+186. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường vành đai xã M’Đrắk (Tránh QL.26): Điểm đầu giao QL.26 tại Km62+040 đến Km67+530. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Đường vành đai phía Tây xã M’Đrắk: Điểm đầu giao QL.26 tại Km59+520 đến Km67+530. Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 làn xe.
  • Đường tránh phía Bắc trung tâm xã Krông Năng: Điểm đầu giao QL.29 tại Km169 đến Km173. Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 làn xe.
  • Đường tránh xã Krông Năng: Điểm đầu giao QL.29 tại Km163 đến giao ĐT.699 tại Km20. Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 làn xe.
  • Đường vành đai Phước An, xã Krông Pắc: Điểm đầu giao QL.26 tại Km35 đến giao QL.26 xã Krông Pắc. Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 làn xe.
  • Đường tránh QL.26 qua xã Ea Kar: Điểm đầu giao QL.26 xã Ea Kly đến giao QL.26 xã Cư Prao. Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 làn xe.
  • Đường tránh đô thị Ea Kar phía Bắc – Nam QL.26: Điểm đầu từ xã Ea Knốp đến xã Ea Kar. Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 làn xe.
  • Đường tránh QL.27 qua Lắk: Điểm đầu giao QL.27 tại Km43+400 đến Km50+00. Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 làn xe.
  • Đường tránh Cư Kuin: Điểm đầu giao QL.27 tại Km6+200 đến Km19+700. Quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.
  • Đường tránh QL.29 Buôn Hồ: Điểm đầu giao QL.29 xã Krông Năng đến giao QL.29 xã Pơng Drang. Quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.
  • Đường vành đai 2 Buôn Ma Thuột: Điểm đầu giao đường Hồ Chí Minh tại Km1758+900 đến Km1790+445. Quy mô tối thiểu cấp II, 2-4 làn xe.
  • Đường tránh xã Quảng Phú: Điểm đầu giao Tỉnh lộ 8 xã Quảng Phú đến giao Tỉnh lộ 8 xã Cư M’gar. Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.
  • Các tuyến giao thông kết nối cao tốc Bắc – Nam phía Đông: Đạt tiêu chuẩn cấp III, 2-4 làn xe.
  • Các tuyến kết nối từ KCN vào hệ thống hiện hữu: Đạt tiêu chuẩn cấp III, 2-4 làn xe.
  • Các tuyến đường liên xã xem xét nâng cấp thành đường tỉnh: Được xem xét nâng cấp khi đáp ứng tiêu chuẩn quy mô cấp IV, 2 làn xe.

Nguyên tắc và lưu ý quản lý mạng lưới đường bộ

Đầu tư giao thông đường bộ phải phù hợp với Quy hoạch mạng lưới đường bộ và Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn 2050.

Tên, vị trí, hướng tuyến, quy mô, tổng mức đầu tư và vốn đầu tư chính thức sẽ xác định chi tiết trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án.

Quy mô quy hoạch nêu trên là quy mô tối thiểu. Đối với các đoạn đi qua đô thị, đông dân cư hoặc đoạn cần đầu tư rộng hơn, quy mô được xác định dựa theo quy hoạch đô thị, quy hoạch chuyên ngành hoặc tính toán kỹ thuật cụ thể. Các đoạn tuyến điều chỉnh cục bộ hoặc chỉnh tuyến tránh sẽ tuân thủ quy hoạch đô thị/khu chức năng liên quan.

Danh mục tuyến đường thủy nội địa tỉnh Đắk Lắk

A. Tuyến đường thủy khu vực phía Đông

1/ Tuyến đường thủy nội địa liên tỉnh (Tổng chiều dài: 120 km)

  • Tuyến kết nối vịnh Vũng Rô – Khu Kinh tế Vân Phong: Điểm đầu tại Cảng Vũng Rô, điểm cuối tại Cầu cảng Vạn Giã (chiều dài 70 km).
  • Tuyến kết nối Vịnh Xuân Đài – Vịnh Quy Nhơn: Điểm đầu tại Bến du lịch Long Nam Hải, điểm cuối tại Cảng cá Quy Nhơn (chiều dài 50 km).

2/ Tuyến đường thủy nội địa trên sông (Tổng chiều dài: 132 km)

  • Tuyến du lịch trên Sông Ba: Từ Cửa Đà Diễn đến Đập Đồng Cam (36 km).
  • Tuyến du lịch trên Sông Bàn Thạch: Từ Cửa Đà Nông đến Cầu Bến Củi – Tây Hòa (31 km).
  • Tuyến du lịch trên Sông Kỳ Lộ: Từ Cầu Lò Gốm (Tuy An) đến Cầu La Hai (Đồng Xuân) (15 km).
  • Tuyến du lịch trên Sông Bình Bác: Từ Đập Tam Giang đến Cửa Tiên Châu (8,5 km).
  • Tuyến du lịch trên Sông Tam Giang: Từ Vịnh Xuân Đài đến Đập Tam Giang, Thị xã Sông Cầu (2,5 km).
  • Tuyến du lịch trên Sông Chùa: Từ Ngọc Lãng đến Đền thờ Lương Văn Chánh, Phú Hòa (12 km).
  • Tuyến vận tải khách qua Sông Ba (đoạn 1): Từ Hòa Quạt, Sơn Thành Đông, Tây Hòa đến Hòa Định Tây, Phú Hòa (1 km).
  • Tuyến vận tải khách qua Sông Ba (đoạn 2): Từ Buôn Hóc, Sơn Hòa đến Buôn Học, Sông Hinh (1 km).
  • Tuyến du lịch tham quan trên Đầm Ô Loan: Tuyến An Cư – An Hải – An Ninh Đông (25 km).

3/ Tuyến đường thủy nội địa ven bờ biển (Tổng chiều dài: 125 km)

  • Tuyến Vũng Rô – Bãi Môn: Từ Cảng Vũng Rô đến Bến du lịch Bãi Môn (15 km).
  • Tuyến Bãi Môn – Cửa Đà Nông: Từ Bến du lịch Bãi Môn đến Cảng Phú Lạc (10 km).
  • Tuyến Cửa Đà Nông – Cửa Đà Diễn: Từ Cảng Phú Lạc đến Bến du lịch phường 6 (20 km).
  • Tuyến Cửa Đà Diễn – Long Thủy: Từ Bến du lịch phường 6 đến Bến du lịch Long Thủy (10 km).
  • Tuyến Long Thủy – Gành Đá Đĩa: Từ Bến du lịch Long Thủy đến Gành Đá Đĩa (25 km).
  • Tuyến Gành Đá Đĩa – Vịnh Xuân Đài: Từ Gành Đá Đĩa đến Cảng Tiên Châu (5 km).
  • Tuyến Vịnh Xuân Đài – Đầm Cù Mông: Từ Cảng Tiên Châu đến Bến du lịch Hòa Lợi (20 km).
  • Tuyến Đầm Cù Mông – bãi biển Xuân Hải: Từ Bến du lịch Hòa Lợi đến Bãi biển Xuân Hải (15 km).
  • Tuyến bãi biển Xuân Hải – Bãi biển Bãi Bàng: Từ Bãi biển Xuân Hải đến Bãi biển Bãi Bàng (5 km).

4/ Tuyến đường thủy nội địa từ bờ ra đảo (Tổng chiều dài: 22 km)

  • Tuyến Phước Đồng (An Hải) – Cù Lao Mái Nhà: Từ Bến du lịch An Hải đến Cù Lao Mái Nhà (5 km).
  • Tuyến Long Thủy – Hòn Chùa – Hòn Dứa: Từ Long Thủy đến Hòn Chùa (4 km).
  • Tuyến Hòn Chùa – Cù Lao Mái Nhà: Từ Hòn Chùa đến Cù Lao Mái Nhà (10 km).
  • Tuyến Long Thủy – Hòn Chùa – TP. Tuy Hòa: Từ Bến du lịch phường 6 đến Bến du lịch Long Thủy (3 km).

5/ Tuyến đường thủy nội địa nội khu (Tổng chiều dài: 105 km)

  • Tuyến đường thủy trên vịnh Vũng Rô: Kết nối Khu di tích lịch sử tàu không số – Hòn Nưa – Bãi Chính (20 km).
  • Tuyến đường thủy trên vịnh Xuân Đài: Kết nối các khu Nhất Tự Sơn – Cù Lao Ông Xá – cồn Đám Cả – khu Nuôi trồng thủy sản (45 km).
  • Tuyến đường thủy trên đầm Cù Mông: Kết nối khu vực nuôi trồng thủy sản, các điểm du lịch Bãi Tràm, bãi Từ Nham, Vịnh Hòa (40 km).

B. Tuyến đường thủy khu vực phía Tây (Tổng chiều dài: 99 km)

  • Tuyến Cầu Phà – Buôn Kuốp (sông Krông Ana): Từ Cầu Phà (xã Krông Ana) đến Buôn Kuốp (xã Ea Na), chiều dài 10 km.
  • Tuyến Buôn Trấp – Giang Sơn (sông Krông Ana): Từ Buôn Trấp (xã Krông Ana) đến Cầu Giang Sơn, chiều dài 45 km.
  • Tuyến Buôn Trấp – Krông Nô (sông Krông Nô): Từ Buôn Trấp (xã Krông Ana) đến Krông Nô, chiều dài 25 km.
  • Tuyến Quỳnh Ngọc – Krông Nô (sông Krông Nô): Từ Bến cát Quỳnh Ngọc đến Krông Nô, chiều dài 19 km.

Danh mục bến, cảng thủy nội địa

A. Cảng, bến thủy nội địa khu vực phía Đông

1/ Cảng, bến hàng hóa

  • Cảng Vũng Rô: Vị trí tại Vịnh Vũng Rô, cỡ tàu lớn nhất 10.000 tấn, công suất thiết kế 1.500 nghìn tấn/năm.
  • Cảng Hòa Phú: Vị trí tại Bãi Xuân Cảnh, cỡ tàu lớn nhất 1.000 tấn, công suất thiết kế 500 nghìn tấn/năm.
  • Cảng Hòa Hiệp: Vị trí tại Bãi Biển Hòa Hiệp Trung, cỡ tàu lớn nhất 1.000 tấn, công suất thiết kế 500 nghìn tấn/năm.

2/ Cảng, bến hành khách

  • Bến thủy nội địa Long Thủy: Tại Bãi Long Thủy, quy mô 200 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Cảng phường 6: Tại Cửa biển Đà Diễn, quy mô 200 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Ngọc Lãng: Tại Phường Tuy Hòa, quy mô 50 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Xuân Lộc: Tại Vịnh Xuân Đài, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Bãi Tràm: Tại Bãi Tràm, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Hòa Lợi: Tại Bãi biển Hòa Lợi, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa thôn 2 – Xuân Hải: Tại Bãi Rạn – Hòa Lợi, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Cầu cảng Hòa Phú: Tại Biển Xuân Hòa, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Vịnh Hòa (gắn với phân khu du lịch Bắc Từ Nham): Tại Bãi biển Vịnh Hòa Bắc Từ Nham, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Từ Nham (gắn với phân khu du lịch Nam Từ Nham): Tại Bãi biển Từ Nham, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Phú Dương: Tại Đầm Cù Mông, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Vũng Chào: Tại Vịnh Xuân Đài, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Mỹ Hải: Tại Vịnh Xuân Đài, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Cầu cảng du lịch Vũng Lắm: Tại Vịnh Xuân Đài, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Cù lao Ông Xá: Tại Vịnh Xuân Đài, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Lệ Uyên Đông: Tại Vịnh Xuân Đài, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Phước Lý: Tại Vịnh Xuân Đài, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Long Hải Nam: Tại Vịnh Xuân Đài, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Vịnh Xuân Đài: Tại Vịnh Xuân Đài, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa trên sông Tam Giang: Tại Sông Tam Giang, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa bãi Nồm: Tại Bãi biển Bãi Nồm, quy mô 200 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa bãi Ôm: Tại Bãi biển Bãi Ôm, quy mô 200 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa bờ kè Xuân Hải: Tại Đầm Cù Mông, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Cảng Vũng Rô (phần bến hành khách): Tại Vịnh Vũng Rô, quy mô 200 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Bãi Chính: Tại Vịnh Vũng Rô, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa khu di tích Tàu Không Số: Tại Vịnh Vũng Rô, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Bãi Môn: Tại Biển Phú Yên, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Hòn Nưa: Tại Biển Phú Yên, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa KDL Euro park: Tại Bãi Ngà, quy mô 150 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến TNĐ khu du lịch nghỉ dưỡng Hòn Nưa (trên bờ): Tại Vịnh Vũng Rô, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thuyền du lịch đầm Ô Loan: Tại Đầm Ô Loan, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thuyền du lịch tại cầu Long Phú: Tại Đầm Ô Loan, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thuyền du lịch Cù lao Mái Nhà: Tại Cù Lao Mái Nhà, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thuyền du lịch An Hải: Tại Bãi Biển An Hải, quy mô 100 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thuyền du lịch Bãi Xép: Tại Bãi biển Bãi Xép, quy mô 200 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thuyền du lịch trên đảo Hòn Chùa: Tại Hòn Chùa, quy mô 200 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thuyền du lịch trên sông tại cầu Lò Gốm: Tại Cầu Lò Gốm (sông Kỳ Lộ), quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến chợ nổi Phú Sơn: Tại Cửa thông thủy Đầm Ô Loan, quy mô 150 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến tàu du lịch khu nghỉ dưỡng Đầm Ô Loan: Tại Cửa thông thủy Đầm Ô Loan, quy mô 50 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến tàu du lịch An Hải: Tại Cửa thông thủy Đầm Ô Loan, quy mô 150 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến tàu du lịch Wonderland Phú Yên: Tại Biển Đông, quy mô 200 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến tàu du lịch Đầm Ô Loan: Tại Đầm Ô Loan, quy mô 50 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa hồ Đồng Tròn: Tại Hồ Đồng Tròn, quy mô 50 ghế, công suất 10 nghìn HK/năm.
  • Bến khách ngang sông Ba: Tại Sông Ba (xã Sơn Thành), quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa trên sông Bàn Thạch (cầu Bến Củi): Tại Cầu Bến Củi (Hòa Thịnh), quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa khu Hòa Trị: Tại Đền thờ Lương Văn Chánh, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Đồng Cam: Tại Đập Đồng Cam, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến khách ngang sông Ba: Tại Xã Phú Hòa 1, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa Hòa An: Tại Phường Tuy Hòa, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa hồ Sen: Tại Hồ Sen, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa hồ Kỳ Châu: Tại Hồ Kỳ Châu, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa hồ Phú Xuân: Tại Hồ Phú Xuân, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến khách ngang sông Ba: Tại Xã Suối Trai, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa hồ Suối Bùn: Tại Hồ Suối Bùn, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến khách ngang sông Ba: Tại Xã Ea Ly, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.
  • Bến thủy nội địa hồ thủy điện Sông Hinh: Tại Hồ thủy điện Sông Hinh, quy mô 50 ghế, công suất 5 nghìn HK/năm.

3/ Khu neo đậu tàu: Khu neo đậu tàu cho Hải đội dân quân thường trực thuộc Bộ CHQS: Vị trí đặt tại Phường Hòa Hiệp.

B. Cảng, bến thủy nội địa khu vực phía Tây

Phát triển các công trình thủy nội địa phía Tây theo điều kiện thực tế tại khu vực và năng lực của nhà đầu tư:

  • Bến đò ngang sông: Bến Bỉnh Hòa (Xã Krông Ana), Bến Krông Nô (Xã Krông Nô), Bến Quảng Điền (Xã Krông Ana).
  • Bến đò ngang kết hợp đò dọc: Bến Buôn Trấp (Xã Krông Ana), Bến Quỳnh Ngọc (Xã Ea Na).
  • Bến cát: Bến cát Quỳnh Ngọc (Xã Ea Na), Bến cát Giang Sơn (Xã Hòa Sơn).

Lưu ý quy hoạch và triển khai hạ tầng đường thủy nội địa

Các dự án đường thủy nội địa phải tuân thủ Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Tên, vị trí, quy mô, phạm vi ranh giới chính thức sẽ được phê duyệt trong quá trình lập quy hoạch đô thị, nông thôn cũng như lập dự án đầu tư cụ thể.

Việc điều chỉnh, bổ sung thêm cảng, bến hàng hóa, hành khách được xem xét dựa trên nhu cầu thực tế, phù hợp với định hướng bố trí không gian phát triển kinh tế – xã hội và pháp luật liên quan. Hệ thống bến thủy nội địa được định hướng linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển kinh tế của từng địa phương.

Tải về Bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới, đang có hiệu lực. Cập nhật đến ngày 18/08/2026.
Tải về Bản đồ hành chính Việt Nam mới nhất (tỷ lệ 1:9.000.000) cập nhật 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, chất lượng cao.
Tải về Tài liệu, bản đồ quy hoạch của 34 tỉnh, thành phố hoặc cập nhật quy hoạch mới tại đây.

  YÊU CẦU TƯ VẤN
Vui lòng nhập họ và tên.
Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

Picture of AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ
AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

Khome.Asia là chuyên trang tổng hợp thông tin chính sách, quy hoạch, dự án tại TP HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu), Đồng Nai và các địa phương trên cả nước.

Tham gia : Nhóm Telegram | Nhóm Zalo

  YÊU CẦU TƯ VẤN
Vui lòng nhập họ và tên.
Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây