Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đang lấy ý kiến định hướng phát triển không gian kinh tế – xã hội, hạ tầng và bảo vệ môi trường cho tỉnh Đắk Lắk mới sau khi hợp nhất với Phú Yên cũ.
Quy hoạch nhằm khai thác tối đa tiềm năng đa dạng của tỉnh, từ cao nguyên đến ven biển, đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển bền vững.
Tổng quan về tỉnh Đắk Lắk sau điều chỉnh
Tỉnh Đắk Lắk mới có diện tích tự nhiên 18.096,40 km², bao gồm 102 đơn vị hành chính cấp xã (88 xã và 14 phường). Theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của HĐND tỉnh, tỉnh đã sắp xếp lại 82 xã và 14 phường.
Vị trí địa lý:
- Tọa độ: Từ 107°28’57” đến 109°15’ kinh Đông và 12°09’45” đến 13°25’06” vĩ Bắc.
- Phía Đông giáp Biển Đông.
- Phía Tây giáp tỉnh Mondulkiri (Campuchia).
- Phía Nam giáp Khánh Hòa và Lâm Đồng.
- Phía Bắc giáp Gia Lai.
Tỉnh có hình thái lãnh thổ kéo dài theo hướng Đông – Tây, với địa hình đa dạng: biển – đồng bằng – cao nguyên – trung du – miền núi – cửa khẩu. Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hạ tầng giữa các khu vực đòi hỏi phải phân vùng chức năng rõ ràng để phát triển hợp lý.

Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ
Quy hoạch xác định 06 vùng phát triển chức năng chủ đạo, gắn liền với 05 hành lang kinh tế lớn. Trong đó, ba vùng trọng tâm được xác định rõ ràng:
Vùng 1 – Vùng động lực cao nguyên phía Tây
Phạm vi: 46 xã, phường thuộc khu vực cao nguyên trung tâm, bao gồm các đô thị chính Buôn Ma Thuột, Buôn Hồ, Ea Drăng, Buôn Đôn và khu vực biên giới. Kết nối với đường Hồ Chí Minh, cao tốc CT.02, CT.23, CT.24, QL14C.
Quy mô: Diện tích 8.262,61 km², dân số hiện trạng 1.841.431 người, mật độ khoảng 223 người/km².
Tính chất & vai trò:
- Trung tâm hành chính – chính trị và kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Vùng sinh thái, bảo tồn rừng đầu nguồn.
- Trung tâm dịch vụ – y tế cấp vùng.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu và năng lượng tái tạo, lâm nghiệp bền vững.
Vùng 2 – Vùng động lực kinh tế biển phía Đông
Phạm vi: 30 xã, phường dọc QL1, cao tốc CT.01 và đường sắt, từ Phú Mỡ – Xuân Lành – Sông Cầu – Tuy An – Tuy Hòa – Phú Hòa – Tây Hòa – Đông Hòa, bao gồm toàn bộ vùng biển và thềm lục địa (6 hải lý).
Quy mô: Diện tích 4.106,66 km², dân số 998.702 người, mật độ khoảng 243 người/km².
Tính chất & vai trò:
- Cửa ngõ Biển Đông của tỉnh và Nam Trung Bộ.
- Trung tâm cảng biển – logistics quốc tế (KKT Nam Phú Yên, Cảng Bãi Gốc, Vũng Rô).
- Không gian kinh tế biển tổng hợp: công nghiệp lọc hóa dầu, luyện kim, năng lượng ngoài khơi, thủy sản.
- Trung tâm du lịch biển – đảo cấp vùng và quốc gia.
- Vùng lõi đô thị – công nghiệp – dịch vụ của tỉnh.
Vùng 3 – Vùng trung du chuyển tiếp
Phạm vi: 26 xã dọc tuyến Sơn Hòa – Sông Hinh – M’Đrăk – Ea Kar – Krông Bông – Liên Sơn – Lắk.
Quy mô: Diện tích 5.729,04 km², dân số 506.484 người, mật độ khoảng 88 người/km² (thấp nhất tỉnh).
Tính chất & vai trò:
- Vùng bổ trợ, liên kết giữa vùng biển phía Đông và cao nguyên phía Tây, kết nối với Khánh Hòa.
- Phát triển kinh tế rừng, sinh thái.
- Nông nghiệp công nghệ cao, cây công nghiệp gắn với chế biến xuất khẩu.
- Vai trò quan trọng về quốc phòng – an ninh.
Các khu vực trọng điểm phát triển
Hai cực tăng trưởng chính
- Cực 1: Trung tâm cao nguyên phía Tây (Buôn Ma Thuột – Buôn Hồ và phụ cận): Trung tâm hành chính, đô thị thông minh, xanh, bản sắc, dẫn dắt các ngành kinh tế mới.
- Cực 2: Trung tâm ven biển phía Đông (Tuy Hòa – Đông Hòa và phụ cận): Chức năng tổng hợp, kết hợp công nghiệp, cảng biển quốc tế, thương mại, dịch vụ và du lịch.
Ba cực tăng trưởng phụ trợ
- Cực 3: Đô thị Sông Cầu và lân cận – Kinh tế tổng hợp, du lịch, kinh tế biển, thủy sản.
- Cực 4: Đô thị Ea Drăng và phụ cận – Cửa ngõ phía Bắc, thương mại, dịch vụ, công nghiệp chế biến, hỗ trợ nông nghiệp.
- Cực 5: Đô thị M’Đrăk và phụ cận – Trung tâm công nghiệp chế biến, logistics, du lịch sinh thái – văn hóa.
Ba hành lang kinh tế động lực (trong 05 hành lang lớn)
a. Hành lang kinh tế Bắc – Nam phía Đông Gắn với cao tốc Bắc – Nam phía Đông, QL1A, đường sắt Bắc – Nam (và tương lai đường sắt tốc độ cao). Tập trung công nghiệp nặng, năng lượng, logistics đa phương thức, du lịch biển và chuỗi đô thị ven biển.
b. Hành lang kinh tế Bắc – Nam Tây Nguyên Gắn với đường Hồ Chí Minh, cao tốc CT.02 và đường sắt Tây Nguyên. Là trục động lực của Tây Nguyên với hạt nhân Buôn Ma Thuột – Buôn Hồ. Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, logistics, thương mại, du lịch “Con đường xanh Tây Nguyên”.
Nội Dung Đề Xuất
c. Hành lang kinh tế Đông – Tây Gắn với cao tốc CT.23 (Phú Yên – Đắk Lắk) và CT.24 (Buôn Ma Thuột – Khánh Hòa). Là trục liên kết Trung Tây Nguyên với ven biển Nam Trung Bộ, thúc đẩy công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, du lịch liên vùng.
Ý nghĩa và định hướng tầm nhìn đến 2050
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk 2021-2030, tầm nhìn 2050 hướng tới xây dựng tỉnh phát triển bền vững, cân bằng giữa kinh tế cao nguyên và kinh tế biển, giữa đô thị hóa và bảo tồn sinh thái. Việc phân vùng chức năng rõ ràng cùng hệ thống hành lang kinh tế sẽ tạo động lực liên kết nội tỉnh và kết nối liên vùng mạnh mẽ với Campuchia, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và cả nước.
Quy hoạch nhấn mạnh chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển hạ tầng đồng bộ và bảo đảm an ninh quốc phòng, đặc biệt tại khu vực biên giới và trung du.
Kết luận: Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk là bước ngoặt chiến lược, biến lợi thế địa hình đa dạng thành động lực phát triển. Việc triển khai hiệu quả sẽ đưa Đắk Lắk mới trở thành tỉnh phát triển hàng đầu khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ vào năm 2050.







