Tên, phạm vi ranh giới, thời kỳ điều chỉnh quy hoạch
Tên điều chỉnh quy hoạch tỉnh
Tên quy hoạch: “Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch tỉnh
Nội Dung Đề Xuất
Phạm vi ranh giới điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh có diện tích tự nhiên 14.832,55 km2, bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền và phần không gian biển được xác định theo Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
– Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng;
– Phía Nam giáp tỉnh Gia Lai;
– Phía Tây giáp nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Cam-pu-chia;
– Phía Đông giáp Biển Đông.
Mục tiêu lập quy hoạch
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh là công cụ để Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ngãi (mới) lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện và thống nhất quản lý sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025; sử dụng trong việc hoạch định chính sách và tạo động lực phát triển giai đoạn 2026-2030, bảo đảm tính khách quan, khoa học.
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh nhằm xây dựng kịch bản phát triển, phương án tổng thể, bố trí hợp lý không gian để giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, chưa phù hợp giữa Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi (cũ) và Kon Tum (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.
Nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh bảo đảm định hướng phát triển, tổ chức không gian phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính phải đồng bộ, thống nhất, ổn định và kế thừa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế và các cam kết trong các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam là thành viên.
Điều chỉnh quan điểm, mục tiêu phát triển của tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh bảo đảm tính phù hợp và phát huy tối đa lợi thế của địa phương.
Phân bố phát triển không gian thống nhất giữa kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phân bổ đất đai và bảo vệ môi trường, tránh sự chồng chéo trong tổ chức không gian phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Phân bố, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử, văn hoá trên địa bàn tỉnh.
Có sự liên kết, đồng bộ với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, cân bằng và hài hoà phát triển kinh tế – xã hội – môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình phát triển kinh tế – xã hội đến sinh kế cộng đồng, những đối tượng dễ bị tổn thương (người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em); thúc đẩy phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn và khu vực biên giới; bảo đảm hài hoà lợi ích giữa các chủ thể (Nhà nước, Cộng đồng và Doanh nghiệp); bảo đảm cân đối nguồn lực công bằng và hài hoà lợi ích phát triển giữa các khu vực, địa phương sau sáp nhập.
Bảo đảm quyền được tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư trong quá trình lập điều chỉnh quy hoạch; bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập điều chỉnh quy hoạch; đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng của đất nước.
Nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được thể hiện bằng Báo cáo tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo quy định.












