Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Phạm vi, ranh giới quy hoạch
Tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên 14.832,55 km², bao gồm phần không gian biển. Vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp TP. Đà Nẵng.
- Phía Nam giáp tỉnh Gia Lai.
- Phía Tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía Đông giáp Biển Đông.
Quy hoạch tận dụng lợi thế “vừa có biển, vừa có núi”, kết hợp hài hòa giữa miền núi – đồng bằng – ven biển – hải đảo.

Quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển
Quan điểm phát triển nổi bật
- Phát triển kinh tế xanh, đột phá khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tổ chức không gian theo mô hình đa trung tâm, đa cực, đa hành lang.
- Không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng; ưu tiên năng lượng sạch, công nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, đô thị thông minh.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng – an ninh, đặc biệt biên giới, ven biển và hải đảo.
- Lấy hạ tầng làm khung phát triển (giao thông, năng lượng, đô thị, số).
Mục tiêu đến năm 2030
Kinh tế:
- Tăng trưởng GRDP bình quân ≥ 10%/năm.
- GRDP bình quân đầu người khoảng 6.900 – 7.000 USD.
- Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm 75-76% (công nghiệp – xây dựng ~44-45%).
- Kinh tế số chiếm tối thiểu 30% GRDP.
- Vốn đầu tư 5 năm ≥ 560.000 tỷ đồng.
Xã hội:
- 19 bác sĩ, 38 giường bệnh/10.000 dân; tỷ lệ lao động nông nghiệp < 38,7%; lao động qua đào tạo > 30,6%.
- Cơ bản không còn hộ nghèo đa chiều.
Môi trường & Đô thị:
- Độ che phủ rừng ổn định 60%.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải cao (95% đô thị, 90% nông thôn).
- Tỷ lệ đô thị hóa > 38%.
Tầm nhìn đến năm 2050
Quảng Ngãi trở thành tỉnh phát triển mạnh, bền vững của cả nước, hướng tới kinh tế xanh, cân bằng, bao trùm, trung hòa carbon. Tập trung chuỗi công nghiệp công nghệ cao, trung tâm năng lượng tái tạo, dịch vụ logistics – du lịch cao cấp, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế rừng xanh.
Tổ chức không gian lãnh thổ
6 phân vùng kinh tế – xã hội
- Vùng trung tâm hành chính – chính trị (Quảng Ngãi).
- Vùng công nghiệp trọng điểm và cảng biển (Dung Quất – Bình Sơn).
- Vùng trung tâm thương mại – dịch vụ phía Tây (Khu vực Bờ Y – Kon Tum cũ).
- Vùng kinh tế rừng xanh (Măng Đen, Ngọc Linh…).
- Vùng động lực phía Đông Nam (Sa Huỳnh – Đức Phổ).
- Vùng biển Đông và đặc khu Lý Sơn.
5 hành lang kinh tế
- Đông – Tây (Kon Tum – Quảng Ngãi).
- Ven biển.
- Công nghiệp – hậu cần.
- Biên giới – cửa khẩu Bờ Y.
- Kinh tế xanh (miền núi).
Kết luận
Quy hoạch điều chỉnh lần này thể hiện khát vọng phát triển mạnh mẽ của Quảng Ngãi, tận dụng tối đa lợi thế biển – núi – biên giới, hướng tới tăng trưởng xanh và bền vững. Với các động lực lớn như Dung Quất, Bờ Y, Măng Đen – Lý Sơn, tỉnh phấn đấu trở thành cực tăng trưởng quan trọng của miền Trung – Tây Nguyên vào năm 2030 và tỉnh phát triển mạnh của cả nước năm 2050.
Văn bản đính kèm có các Phụ lục chi tiết (I-XV) về đô thị, khu công nghiệp, du lịch, hạ tầng… làm cơ sở triển khai cụ thể.
Quảng Ngãi Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Quyết định 127/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tỉnh Quảng Ngãi
- Quy hoạch chung xã Sơn Tây Thượng (Quảng Ngãi) đến năm 2050
- Tài liệu, bản đồ quy hoạch các địa giới tỉnh Quảng Ngãi trước khi sáp nhập
- Bảng giá đất Quảng Ngãi công bố áp dụng từ ngày 1/1/2026
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







