Bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang năm 2026 được ban hành nhằm quy định khung giá đất áp dụng cho các hoạt động liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở quan trọng để tính toán các khoản thu tài chính về đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, và các giao dịch bất động sản.
Nội dung bảng giá được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội địa phương.
Cơ sở pháp lý và hiệu lực
Bảng giá đất Tuyên Quang năm 2026 được quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND do Hội đồng Nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành tại Kỳ họp thứ XIX, phiên họp chuyên đề lần thứ 5, ngày 29 tháng 12 năm 2025.
Nội Dung Đề Xuất
Nghị quyết này quy định cụ thể các tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất, và quyết định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nghị quyết được ban hành ngày 29/12/2025 và được công bố. Bảng giá đất áp dụng cho năm 2026, có hiệu lực trên toàn bộ địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm các loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp tại các xã, phường, thị trấn và các khu vực cụ thể.
Các loại đất và bảng giá chi tiết
Bảng giá đất được phân loại theo các nhóm đất chính, với chi tiết được quy định trong các Phụ lục đính kèm Nghị quyết. Dưới đây là các loại đất chính và hướng dẫn áp dụng:
- Đất Trồng Cây Hàng Năm: Bao gồm đất trồng lúa nước và các loại cây hàng năm khác. Giá đất được quy định chi tiết tại Phụ lục I.
- Đất Trồng Cây Lâu Năm: Áp dụng cho các loại đất trồng cây lâu năm. Chi tiết tại Phụ lục II.
- Đất Rừng Sản Xuất: Giá đất cho rừng sản xuất được quy định tại Phụ lục III.
- Đất Nuôi Trồng Thủy Sản: Bao gồm các khu vực nuôi trồng thủy sản, chi tiết tại Phụ lục IV.
- Đất Ở, Đất Thương Mại Dịch Vụ Và Đất Sản Xuất Kinh Doanh Phi Nông Nghiệp: Đây là nhóm đất quan trọng nhất, được quy định cho từng xã, phường (tổng cộng 124 bảng cho 124 xã/phường). Chi tiết tại Phụ lục V. Giá đất phụ thuộc vào vị trí địa lý, như khu vực đô thị, nông thôn, đường phố, tuyến đường.
- Đất Khu Công Nghiệp Và Cụm Công Nghiệp: Giá đất cho các khu công nghiệp và cụm công nghiệp được quy định riêng tại Phụ lục VI.
Lưu ý rằng, bảng giá không cung cấp các mức giá cụ thể theo mét vuông cho từng vị trí trong nội dung tóm tắt, mà tham chiếu đến các Phụ lục đính kèm.
Người dùng cần tham khảo trực tiếp Nghị quyết để có dữ liệu số liệu chi tiết, vì giá đất có thể dao động dựa trên vị trí (ví dụ: cao hơn ở khu vực đô thị như thành phố Tuyên Quang so với các huyện nông thôn).
Hướng dẫn xác định giá cho các loại đất khác
Đối với các loại đất không được quy định trực tiếp trong bảng giá chính, Nghị quyết cung cấp hướng dẫn cụ thể để xác định giá dựa trên đất liền kề trong cùng ranh giới hành chính xã/phường:
- Đất Rừng Phòng Hộ Và Rừng Đặc Dụng: Xác định bằng giá đất rừng sản xuất liền kề trong cùng ranh giới hành chính cấp xã.
- Đất Chăn Nuôi Tập Trung Và Đất Nông Nghiệp Khác: Xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm liền kề trong cùng ranh giới xã.
- Đất Công Ích Có Kinh Doanh; Đất Khai Thác Khoáng Sản; Đất Công Trình Năng Lượng, Chiếu Sáng Công Cộng; Đất Tôn Giáo, Tín Ngưỡng; Đất Phi Nông Nghiệp Khác: Xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề trong cùng ranh giới xã.
- Đất Xây Dựng Trụ Sở Cơ Quan, Công Trình Sự Nghiệp; Đất Công Ích Không Kinh Doanh, Tôn Giáo, Tín Ngưỡng: Xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ liền kề trong cùng ranh giới xã.
- Đất Nghĩa Trang, Nhà Tang Lễ, Lò Thiêu, Nhà Lưu Tro Cốt: Xác định bằng 60% giá đất ở liền kề trong cùng ranh giới xã.
- Đất Mặt Nước Chuyên Dùng (Ao Hồ Thủy Lợi, Hồ Thủy Điện, Đầm Lầy, Sông Ngòi Kênh Rạch): Xác định bằng giá đất có mục đích sử dụng tương ứng theo quyết định giao đất/thuê đất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng, dựa trên đất liền kề trong cùng ranh giới xã.
- Đất Xây Dựng Chung Cư: Xác định theo mục đích sử dụng của loại đất theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đất Mặt Nước Chuyên Dùng Phi Nông Nghiệp Hoặc Kết Hợp Nuôi Trồng Thủy Sản: Xác định bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề trong cùng ranh giới xã.
- Đất Không Sử Dụng Để Tính Giá Trị Quyền Sử Dụng Đất Khi Xử Lý Vi Phạm Hành Chính: Xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm liền kề trong cùng ranh giới xã.
Lưu ý về điều chỉnh và hệ số
Trong nội dung Nghị quyết, không quy định cụ thể về các hệ số điều chỉnh hoặc điều chỉnh giá đất. Tuy nhiên, bảng giá có thể được điều chỉnh theo quy định pháp luật quốc gia nếu có thay đổi (ví dụ: theo Luật Đất đai 2024 hoặc các văn bản hướng dẫn). Các cơ quan chức năng tỉnh Tuyên Quang sẽ hướng dẫn cụ thể khi áp dụng.
Bảng giá đất Tuyên Quang 2026 góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quyền lợi của người dân và doanh nghiệp trong các giao dịch đất đai.
Để có thông tin chính xác nhất, khuyến nghị tham khảo trực tiếp Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND và các Phụ lục đính kèm bên dưới hoặc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang.





