Tại Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) HĐND tỉnh Đồng Nai khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, sau khi xem xét Tờ trình của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND tỉnh cùng các ý kiến thảo luận của đại biểu, HĐND tỉnh đã thống nhất ban hành Nghị quyết quy định Bảng giá các loại đất lần đầu trên địa bàn tỉnh, chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Bảng giá đất mới được xây dựng nhằm thay thế hai bảng giá đất cũ của tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước (trước khi sáp nhập năm 2025), đồng thời tiệm cận hơn với giá thị trường thực tế, phù hợp với quy định của Luật Đất đai 2024.
Việc ban hành bảng giá đất thống nhất này tạo cơ sở pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, hỗ trợ quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Đồng Nai mới (sau sáp nhập).
Nội Dung Đề Xuất
Quy định về giá đất nông nghiệp
Giá đất nông nghiệp được phân loại chi tiết theo vị trí 1 và vị trí 2, phạm vi đất, cùng tỷ lệ điều chỉnh theo khoảng cách từ hành lang an toàn đường bộ đến thửa đất. Giá đất vị trí 2 bằng 30% giá vị trí 1, nhưng không thấp hơn mức tối thiểu theo Phụ lục VIII, đảm bảo phù hợp với độ sinh lợi dựa trên khoảng cách đến đường giao thông.
Khu vực tỉnh Đồng Nai (trước sáp nhập): Giá đất điều chỉnh tăng phổ biến từ 80% đến 233% so với bảng giá hiện hành, áp dụng cho tất cả đoạn đường và tuyến đường.
- Giá đất trồng cây lâu năm, cây hằng năm cao nhất: 1.500.000 đồng/m².
- Thấp nhất: 27.000 đồng/m² (tại xã Đăk Lua).
Khu vực tỉnh Bình Phước (trước sáp nhập): Giá đất tăng phổ biến từ 5% – 35% so với bảng giá hiện hành tại các tuyến tỉnh lộ, đường giao thông chính, khu dân cư đông đúc và nút giao thông huyết mạch. Các tuyến đường nông thôn, liên xã cơ bản giữ ổn định.
- Giá đất trồng cây lâu năm, cây hằng năm cao nhất: 840.000 đồng/m².
- Thấp nhất: 35.000 đồng/m².
Quy định về giá đất phi nông nghiệp
Giá đất phi nông nghiệp được xây dựng theo nguyên tắc phân vị trí và phạm vi dựa trên mức độ thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật – xã hội. Các tỷ lệ điều chỉnh 100% – 80% – 60% và 15% – 10% phản ánh chênh lệch giá trị sử dụng đất. Đồng thời, giá đất phi nông nghiệp không thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1, phạm vi 1, đảm bảo tương quan giá đất liền kề.
Áp dụng giá chung cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu tái định cư, khu công nghệ cao và đất tại đảo, cù lao phù hợp với đặc thù chức năng. Các quy định khác đảm bảo thống nhất nguyên tắc định giá theo mục đích sử dụng và tính khả thi khi triển khai.
Khu vực tỉnh Đồng Nai (trước sáp nhập): Giá đất ở tại các tuyến đường giao thông tăng bình quân 10% – 30% so với bảng giá hiện hành; một số tuyến đường tăng tối đa 50% do mở rộng đường và chỉnh trang đô thị.
- Giá đất ở cao nhất: 49.500.000 đồng/m².
- Thấp nhất: 81.000 đồng/m² (tại xã Đăk Lua).
Khu vực tỉnh Bình Phước (trước sáp nhập):
- Tại phường Bình Phước: Giá đất giảm trung bình khoảng 18% do di dời trung tâm hành chính ảnh hưởng đến hoạt động thương mại.
- Tại các xã vùng sâu, vùng xa, gần biên giới (như Lộc Ninh, Lộc Thành, Lộc Thạnh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Quang, Phú Nghĩa, Đa Kia, phường Bình Long, phường An Lộc và xã Bù Gia Mập): Giá đất giảm từ 1% đến 19%.
- Một số địa bàn tăng giá như phường Chơn Thành và phường Minh Hưng (nhờ đầu tư hạ tầng, giao thông thuận lợi): Tăng nhẹ từ 1% – 9%.
- Giá đất ở cao nhất: 43.000.000 đồng/m².
- Thấp nhất: 200.000 đồng/m² (tại xã Đăk Nhau).
Quy định về giá đất khu vực giáp ranh
Giá đất tại khu vực giáp ranh được xây dựng theo nguyên tắc “khu vực có điều kiện tương tự thì giá như nhau”. Khi mức chênh lệch lớn hơn 30%, áp dụng cơ chế điều chỉnh 70% để đảm bảo công bằng và thống nhất.
Bảng giá đất mới này không chỉ góp phần ổn định thị trường bất động sản mà còn tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách tỉnh, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất. UBND tỉnh Đồng Nai sẽ tổ chức triển khai đồng bộ và giám sát chặt chẽ quá trình áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Lưu ý: file đính kèm là tài liệu Chương trình làm việc kỳ họp thứ 8 (cuối năm 2025), HĐND tỉnh Đồng Nai khóa X





