Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch 6 Vùng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đây là bước đi quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, định hướng phát triển kinh tế – xã hội bền vững, hài hòa giữa các vùng miền, thúc đẩy tăng trưởng xanh, chuyển đổi số và liên kết vùng hiệu quả.
Các Quy hoạch vùng được điều chỉnh bao gồm:
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
- Vùng Đồng bằng sông Hồng
- Vùng Bắc Trung Bộ
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Vùng Đông Nam Bộ
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch 6 Vùng không chỉ cập nhật các yếu tố mới về biến đổi khí hậu, khoa học công nghệ mà còn tạo động lực phát triển cân bằng, giảm khoảng cách giữa các vùng, khẳng định vai trò của từng vùng trong chiến lược phát triển quốc gia đến năm 2050.
Dưới đây là nội dung chi tiết từng vùng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Phát triển xanh, bền vững và toàn diện
Quyết định số 610/QĐ-TTg
Phạm vi, ranh giới: Bao gồm toàn bộ lãnh thổ của 9 tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
Mục tiêu đến năm 2030: Vùng trở thành khu vực phát triển xanh, bền vững và toàn diện với hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng biến đổi khí hậu. Vùng khẳng định vị thế trung tâm kết nối Đông Nam Á – Trung Quốc – Trung Á – châu Âu; là trung tâm sản xuất nông nghiệp, du lịch, công nghiệp quan trọng của cả nước. Các tỉnh đạt tăng trưởng cao, một số tỉnh nằm trong nhóm phát triển khá; bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; đời sống nhân dân cải thiện; quốc phòng, an ninh vững chắc.
Nhiệm vụ trọng tâm, đột phá:
- Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các tiểu vùng.
- Xây dựng hạ tầng đồng bộ, hiện đại, tăng cường liên kết vùng và chuyển đổi số.
- Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn theo lợi thế đặc thù vùng.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp công nghệ cao, năng lượng, du lịch, nông lâm nghiệp, khoa học công nghệ.
- Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, thí điểm mô hình đặc thù thúc đẩy phát triển vùng.
2. Vùng Đồng bằng sông Hồng: Phát triển nhanh, bền vững, cơ cấu kinh tế hợp lý, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc
Quyết định số 612/QĐ-TTg
Phạm vi, ranh giới: Toàn bộ lãnh thổ đất liền của 6 tỉnh/thành: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh và phần không gian biển, đảo theo quy định pháp luật.
Mục tiêu đến năm 2030: Vùng phát triển nhanh, bền vững với cơ cấu kinh tế hợp lý, đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính. Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, thân thiện môi trường; đời sống nhân dân dẫn đầu cả nước. Thủ đô Hà Nội phát triển theo hướng “Văn hiến – Văn minh – Hiện đại”, trở thành trung tâm kinh tế – văn hóa – giáo dục hàng đầu, động lực thúc đẩy vùng và cả nước. Vùng phấn đấu trở thành công nghiệp hiện đại, tiệm cận thu nhập cao.
Nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá:
- Xây dựng hạ tầng đồng bộ, kết nối nội vùng – liên vùng – quốc tế, gắn với hành lang kinh tế trọng điểm.
- Phát triển không gian kinh tế mở, linh hoạt với chuỗi đô thị động lực (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh – Bắc Ninh) và chuỗi giá trị ngành (công nghệ cao, điện tử, ô tô, chip bán dẫn, logistics, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch văn hóa).
- Đẩy nhanh đô thị hóa, hình thành hệ thống đô thị hiện đại, cạnh tranh quốc tế.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hệ sinh thái khoa học – công nghệ – đổi mới sáng tạo.
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nền văn minh sông Hồng, xây dựng công nghiệp văn hóa.
- Hoàn thiện thể chế liên kết vùng, tăng cường hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế tư nhân.
3. Vùng Bắc Trung Bộ: Phát triển nhanh, năng động, bền vững, mạnh về kinh tế biển
Quyết định số 613/QĐ-TTg
Phạm vi, ranh giới: Toàn bộ lãnh thổ đất liền của 5 tỉnh/thành: Thừa Thiên Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và phần không gian biển, đảo.
Mục tiêu đến năm 2030: Vùng phát triển nhanh, năng động, bền vững, mạnh về kinh tế biển; thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình cao. Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực chính. Hạ tầng đồng bộ, chống chịu thiên tai cao; hình thành trung tâm công nghiệp – dịch vụ lớn, khu kinh tế ven biển; bảo tồn giá trị văn hóa – lịch sử – hệ sinh thái; đời sống nhân dân cải thiện; quốc phòng, an ninh, chủ quyền biển đảo vững chắc.
Nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá:
- Xây dựng bộ khung hạ tầng đồng bộ (giao thông, năng lượng, số, đô thị, thủy lợi, phòng chống thiên tai).
- Cơ cấu lại kinh tế, ưu tiên ngành có lợi thế, gắn với mô hình tăng trưởng mới.
- Xây dựng khu vực ven biển Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh thành trung tâm công nghiệp vùng và quốc gia.
- Phát triển hành lang kinh tế Bắc – Nam, Đông – Tây kết nối cảng biển, khu kinh tế, cửa khẩu.
- Tăng cường liên kết nội vùng – liên vùng, khai thác không gian phát triển mới sau sắp xếp hành chính.
4. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Phát triển nhanh, bền vững; phát huy mạnh mẽ liên kết biển – cao nguyên – biên giới
Quyết định số 614/QĐ-TTg
Phạm vi, ranh giới: Toàn bộ lãnh thổ đất liền của 6 tỉnh/thành: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng và phần không gian biển, đảo.
Mục tiêu đến năm 2030: Vùng phát triển nhanh, bền vững; phát huy liên kết biển – cao nguyên – biên giới. Cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại; điểm đến hấp dẫn du lịch biển – đảo – sinh thái – văn hóa. Nguồn nhân lực chất lượng cao; một số địa phương dẫn đầu về khoa học công nghệ, du lịch, logistics; hạ tầng đồng bộ kết nối Bắc – Nam, Đông – Tây; bảo vệ hệ sinh thái, an ninh nguồn nước; đời sống nhân dân cải thiện.
Nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá:
- Hoàn thiện thể chế, chính sách đặc thù, cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy kinh tế tư nhân.
- Cơ cấu lại kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu.
- Phát triển hạ tầng nội vùng – liên vùng, ưu tiên giao thông Đông – Tây.
- Đào tạo nhân lực gắn với khoa học công nghệ và nhu cầu thị trường.
- Kết hợp phát triển kinh tế với bảo tồn văn hóa, bản sắc và vốn sinh thái vùng.
5. Vùng Đông Nam Bộ: Văn minh, hiện đại, công nghiệp phát triển, vượt qua ngưỡng thu nhập cao
Quyết định số 615/QĐ-TTg
Phạm vi, ranh giới: Toàn bộ lãnh thổ đất liền của TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh và phần không gian biển, đảo.
Mục tiêu đến năm 2030: Vùng văn minh, hiện đại, công nghiệp phát triển, vượt ngưỡng thu nhập cao; động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước. Trung tâm khoa học công nghệ, công nghiệp công nghệ cao – số, logistics, tài chính quốc tế. Đi đầu chuyển đổi số, kinh tế xanh, đô thị thông minh; hạ tầng đồng bộ; giải quyết ô nhiễm, ùn tắc, ngập úng; TP. Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng, trung tâm tài chính quốc tế, ngang tầm các thành phố lớn châu Á.
Nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá:
- Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại kinh tế dựa trên khoa học công nghệ và chuyển đổi số.
- Xây dựng hạ tầng đồng bộ, thông minh (giao thông, đô thị, năng lượng, số, bảo vệ môi trường).
- Phát triển vùng động lực phía Nam thành trung tâm kinh tế hàng đầu khu vực Đông Nam Á.
- Hình thành hành lang kinh tế Bắc – Nam, Mộc Bài – TP.HCM – Biên Hòa – Vũng Tàu, vành đai công nghiệp – đô thị.
- Tăng cường liên kết nội vùng – liên vùng theo hướng đa trung tâm.
6. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Trung tâm kinh tế nông nghiệp bền vững, hiệu quả cao của quốc gia, khu vực và thế giới
Quyết định số 616/QĐ-TTg
Phạm vi, ranh giới: Toàn bộ lãnh thổ đất liền của 5 tỉnh/thành: Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và phần không gian biển, đảo.
Nội Dung Đề Xuất
Mục tiêu đến năm 2030: Vùng trở thành trung tâm kinh tế nông nghiệp bền vững, năng động, hiệu quả cao của quốc gia – khu vực – thế giới. Xây dựng trung tâm đầu mối nông nghiệp, hành lang kinh tế, đô thị động lực với hạ tầng đồng bộ, thích ứng biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế biển – du lịch; kết nối nội vùng – quốc tế; khoa học công nghệ, nhân lực chất lượng cao; môi trường sống bền vững; bảo tồn bản sắc văn hóa; ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh.
Nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá:
- Xây dựng cơ chế điều phối vùng, thúc đẩy thực thi quy hoạch liên tỉnh.
- Hoàn thiện hạ tầng hành lang Bắc – Nam (Đông và Tây), kết nối với TP.HCM và Đông Nam Bộ.
- Phát triển trung tâm tổng hợp – chuyên ngành, hành lang đô thị – dịch vụ – công nghiệp.
- Ưu tiên chính sách thu hút đầu tư vào địa bàn có lợi thế.
- Đào tạo nhân lực chất lượng cao gắn với nhu cầu thị trường, tập trung ngành trọng điểm vùng.
Các Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (04/4/2026).
Việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch 6 Vùng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 là nền tảng quan trọng để các địa phương triển khai quy hoạch tỉnh, thu hút đầu tư, thúc đẩy liên kết vùng, góp phần thực hiện mục tiêu Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao vào năm 2045. Đây cũng là cơ sở để xây dựng các chính sách đặc thù, tạo động lực phát triển mới cho từng vùng, hướng tới sự thịnh vượng chung của cả nước.
Nguồn tham khảo: Các Quyết định chính thức của Thủ tướng Chính phủ được công bố trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các cơ quan báo chí nhà nước.







