🇻🇳 Tiếng Việt
🇺🇸 English
🇨🇳 中文
🇰🇷 한국어
🇯🇵 日本語
🇹🇭 ไทย

Bảng giá đất Đồng Tháp công bố áp dụng từ ngày 1/1/2026

Tài liệu, văn bản, hồ sơ
Đây là bài hát ngẫu hứng mà Khome.Asia tặng bạn, hãy nhấn Play để thưởng thức và chúc bạn một ngày vui vẻ !
Mục lục

    Bảng giá đất Đồng Tháp năm 2026 là một văn bản pháp lý quan trọng, được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành để quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.

    Đây là bảng giá đất lần đầu tiên được áp dụng từ ngày 01/01/2026, nhằm tạo cơ sở cho việc quản lý đất đai, tính toán các khoản thu tài chính liên quan đến đất đai, và hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội địa phương.

    Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND, được ban hành ngày 01/01/2026, là cơ sở chính thức cho bảng giá này. Bảng giá bao quát đa dạng các loại đất, từ đất nông nghiệp đến đất ở, đất phi nông nghiệp, và đất chưa sử dụng, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với quy định của Luật Đất đai.


    Bảng giá đất này không chỉ giúp chính quyền địa phương trong việc thu lệ phí, thuế đất mà còn hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong việc giao dịch bất động sản, lập kế hoạch đầu tư.

    Việc ban hành bảng giá mới phản ánh sự điều chỉnh theo tình hình kinh tế – xã hội của tỉnh Đồng Tháp, một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và thủy sản.

    Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng

    Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 được quy định chi tiết tại Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Các quy định cụ thể về giá đất được nêu tại Điều 5 của Nghị quyết này.

    Nghị quyết này dựa trên các quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn liên quan, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý đất đai trên toàn quốc.

    Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên toàn địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bao gồm tất cả các huyện, thị xã và thành phố như Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự, và các khu vực nông thôn, đô thị.

    Phạm vi bao quát các loại đất nông nghiệp, đất ở (nông thôn và đô thị), đất phi nông nghiệp, và đất chưa sử dụng. Bảng giá được sử dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, và các giao dịch dân sự liên quan đến đất đai.

    Các loại đất theo phân loại

    Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 được phân loại chi tiết theo loại đất, vị trí và mục đích sử dụng. Dưới đây là nội dung chi tiết về từng loại.

    Giá đất nông nghiệp

    Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu đất đai của tỉnh Đồng Tháp, do đó bảng giá được quy định cụ thể để hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững.

    • Giá đất trồng cây hằng năm (bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác): Được ban hành tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND. Giá này phụ thuộc vào vị trí, chất lượng đất và khu vực (nông thôn hoặc gần đô thị).
    • Giá đất trồng cây lâu năm: Cũng được ban hành tại Phụ lục 1. Loại đất này thường cao hơn đất trồng cây hằng năm do giá trị kinh tế lâu dài.
    • Giá đất rừng sản xuất: Tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí theo Điều 3 của Nghị quyết.
    • Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất, nhằm khuyến khích bảo vệ môi trường.
    • Giá đất nuôi trồng thủy sản: Tính bằng giá đất trồng cây hằng năm cùng khu vực, vị trí.
    • Giá đất chăn nuôi tập trung: Tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực.
    • Giá đất nông nghiệp khác: Tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề; nếu không có, tính bằng giá loại đất nông nghiệp trước khi chuyển đổi.

    Các mức giá này được điều chỉnh theo khu vực, ví dụ giá đất nông nghiệp ở các huyện biên giới như Hồng Ngự có thể khác so với khu vực trung tâm như Cao Lãnh.

    Giá đất ở

    Giá đất ở là một trong những nội dung được quan tâm nhất, phản ánh sự phát triển đô thị hóa của tỉnh.

    Giá đất ở tại nông thôn:

    • Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường trong khu vực 1: Ban hành tại Phụ lục 2a kèm theo Nghị quyết.
    • Giá đất các vị trí trong khu vực 2 và khu vực 3: Ban hành tại Phụ lục 2b. Khu vực 1 thường là các tuyến đường chính, có giá cao hơn khu vực 2 và 3 (hẻm, ngõ).

    Giá đất ở tại đô thị: Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường được ban hành tại Phụ lục 3. Ví dụ, giá đất ở trung tâm thành phố Cao Lãnh hoặc Sa Đéc sẽ cao hơn các khu vực ngoại ô.

    Giá đất ở được xác định dựa trên vị trí (mặt tiền đường, hẻm), loại đường (quốc lộ, tỉnh lộ), và khu vực đô thị hóa.

    Giá đất phi nông nghiệp

    Loại đất này dành cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất, và dịch vụ, góp phần thúc đẩy kinh tế tỉnh.

    • Giá đất thương mại – dịch vụ: Xác định bằng 80% giá đất ở tương ứng.
    • Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại – dịch vụ: Xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng.
    • Giá đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Ban hành tại Phụ lục 4 kèm theo Nghị quyết. Các khu công nghiệp như ở huyện Lấp Vò hoặc Tân Hồng sẽ có giá riêng.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Xác định bằng giá đất ở tại khu vực lân cận.
    • Đất xây dựng công trình sự nghiệp: Xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại – dịch vụ.
    • Đất sử dụng vào mục đích công cộng có kinh doanh: Xác định bằng giá đất thương mại – dịch vụ.
    • Đất nghĩa trang, nhà tang lễ: Xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực; nếu kinh doanh thì bằng giá thương mại – dịch vụ.
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Xác định bằng giá đất thương mại – dịch vụ.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch: Xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản hoặc phi nông nghiệp liền kề, tùy mục đích.
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Xác định bằng giá đất ở cùng vị trí.
    • Đất sử dụng đa mục đích: Giá tính dựa trên diện tích và loại đất kết hợp.

    Giá đất chưa sử dụng

    • Đất bằng chưa sử dụng: Căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp liền kề.
    • Khi giao đất, cho thuê đất: Căn cứ phương pháp định giá và giá đất cùng mục đích tại khu vực lân cận.

    Bảng giá cụ thể theo vị trí và khu vực, ngày hiệu lực

    Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 được chi tiết hóa theo vị trí, quận/huyện, thành phố và khu vực, nhưng các mức giá cụ thể được quy định trong các Phụ lục kèm theo Nghị quyết. Ví dụ:

    • Phụ lục 1: Giá đất nông nghiệp (trồng cây hằng năm, lâu năm) theo từng huyện như Châu Thành, Lai Vung, v.v.
    • Phụ lục 2a và 2b: Giá đất ở nông thôn theo vị trí mặt tiền đường và khu vực.
    • Phụ lục 3: Giá đất ở đô thị theo tuyến đường.
    • Phụ lục 4: Giá đất khu công nghiệp.

    Do tính chất chi tiết, người dân cần tham khảo trực tiếp các Phụ lục tại cơ quan nhà nước hoặc cổng thông tin điện tử của tỉnh để có mức giá chính xác (ví dụ: giá mặt tiền đường Quốc lộ 30 tại Cao Lãnh hoặc giá đất nông nghiệp tại huyện Tam Nông).

    Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

    Tải về Bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới, đang có hiệu lực. Cập nhật đến ngày 07/02/2026.
    Tải về Bản đồ hành chính Việt Nam mới nhất (tỷ lệ 1:9.000.000) cập nhật 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, chất lượng cao.

      YÊU CẦU TƯ VẤN




    Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

    Năm Mới 2026 (Âm Lịch)
    Ngày Quốc Tế Phụ Nữ
    Giỗ Tổ Hùng Vương
    Ngày Giải Phóng Miền Nam
    Picture of AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

    AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

    Khome.Asia là chuyên trang tổng hợp thông tin chính sách, quy hoạch, dự án tại TP HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu), Đồng Nai và các địa phương trên cả nước.

    Tham gia : Nhóm Telegram | Nhóm Zalo

      YÊU CẦU TƯ VẤN




    Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

    Năm Mới 2026 (Âm Lịch)
    Ngày Quốc Tế Phụ Nữ
    Giỗ Tổ Hùng Vương
    Ngày Giải Phóng Miền Nam