Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã chính thức thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND, quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2026.
Đây là bảng giá đất đầu tiên được ban hành theo cơ chế cập nhật hàng năm theo Luật Đất đai 2024, nhằm đảm bảo giá đất sát với thực tế thị trường, hỗ trợ quản lý nhà nước về đất đai và bảo vệ quyền lợi của người dân, doanh nghiệp.
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 được quy định chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết, bao gồm giá đất cho các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất ở đô thị, nông thôn, và các vị trí cụ thể tại các huyện, thành phố như Việt Trì, Phù Ninh, Lâm Thao, v.v.
Nội Dung Đề Xuất
Bảng giá đất này áp dụng từ ngày 01/01/2026 và được sử dụng trong nhiều trường hợp liên quan đến thuế, phí, bồi thường, và các giao dịch đất đai.
Áp dụng của Bảng giá đất Phú Thọ năm 2026
Theo Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất Phú Thọ 2026 được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Những quy định này đảm bảo bảng giá đất được sử dụng thống nhất, minh bạch, giúp giảm thiểu tranh chấp và hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội tại tỉnh Phú Thọ.
Các loại đất, cấu trúc bảng giá và căn cứ pháp ly
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 phân loại theo các loại đất chính:
- Đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng lúa, cây lâu năm, rừng sản xuất, v.v., với giá thấp hơn, thường tính theo vị trí và chất lượng đất.
- Đất phi nông nghiệp: Đất ở đô thị, nông thôn, đất thương mại dịch vụ, sản xuất kinh doanh.
- Vị trí đất: Phân theo vị trí 1 (mặt tiền đường chính), vị trí 2 (cách 51-100m), vị trí 3, v.v., với hệ số giảm dần.
Theo một số nguồn tham khảo, bảng giá 2026 có mức tăng trung bình khoảng 30% so với năm trước ở một số khu vực, với giá đất ở đô thị cao nhất lên đến 105 triệu đồng/m² và đất nông nghiệp trên 90.000 đồng/m² (dựa trên dữ liệu tổng hợp từ các tỉnh tương đương). Tuy nhiên, chi tiết cụ thể cần tra cứu trong Phụ lục của Nghị quyết.
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 dựa trên các văn bản sau:
- Luật Đất đai 2024.
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Quyết định 3969/QĐ-BNNMT năm 2025 về trình tự xây dựng bảng giá đất.
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.
Kết luận
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 là công cụ quan trọng để quản lý đất đai hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Người dân và doanh nghiệp nên tra cứu chi tiết tại các phụ lục (tải về từ trang Thư viện Pháp luật hoặc cơ quan nhà nước) để áp dụng đúng. Nếu cần điều chỉnh, tỉnh sẽ thực hiện theo quy trình quy định.





