Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26/02/2026. Đây là bước điều chỉnh quy hoạch nhằm khai thác tối đa tiềm năng sau sáp nhập đơn vị hành chính, hướng tới mục tiêu Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo vào năm 2030.
Phạm vi, ranh giới hành chính điều chỉnh quy hoạch
Quy hoạch bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích tự nhiên khoảng 3.942,62 km², cùng phần không gian biển theo quy định pháp luật.
- Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội.
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Hưng Yên.
- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa.
- Phía Đông giáp Biển Đông.
- Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.
Tỉnh tận dụng vị trí chiến lược phía Nam Thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng, để phát triển kinh tế – xã hội nhanh, bền vững.
Quan điểm, mục tiêu phát triển nổi bật
Quy hoạch nhấn mạnh:
- Lấy văn hóa làm nền tảng, kết nối làm động lực, phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa làm cụm ngành mũi nhọn.
- Công nghiệp và đô thị, kinh tế biển làm trụ cột.
- Phấn đấu tăng trưởng GRDP bình quân tối thiểu 11%/năm giai đoạn 2025-2030.
- Đến năm 2030: GRDP bình quân đầu người đạt tối thiểu 180 triệu đồng, tỷ trọng kinh tế số ≥ 30%, đô thị hóa 60,1%.
- Tầm nhìn 2050: Ninh Bình trở thành đô thị văn minh, sinh thái, hiện đại, thông minh; trung tâm kinh tế – xã hội lớn của cả nước với công nghiệp công nghệ cao và du lịch quốc tế.

Phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế – xã hội
Tỉnh tổ chức không gian phát triển theo mô hình Một trục động lực – Hai đầu phát triển – Ba cực phát triển – Bốn vùng kinh tế – Năm hành lang kinh tế.
Một trục động lực
Trục động lực Hành lang kinh tế Bắc – Nam: Dọc theo các tuyến đường huyết mạch (đường bộ, đường sắt Bắc – Nam, Quốc lộ 1A), kết nối các đô thị trung tâm như Duy Tiên, Phủ Lý, Hoa Lư, Tam Điệp và các khu công nghiệp. Đây là trục chính thúc đẩy công nghiệp, đô thị và kết nối với Hà Nội.
Hai đầu phát triển
- Đầu phía Bắc: Tập trung thương mại, dịch vụ chất lượng cao (y tế, đào tạo, hàng không), đô thị gắn với công nghiệp công nghệ cao.
- Đầu phía Nam: Phát triển kinh tế biển, logistics, du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng, công nghiệp dệt may xanh, năng lượng và tiểu thủ công nghiệp làng nghề.
Ba cực phát triển
- Đô thị Hoa Lư mở rộng: Trung tâm hành chính – chính trị – kinh tế – văn hóa – du lịch của tỉnh, định hướng đô thị di sản.
- Đô thị Nam Định: Trung tâm phía Đông, đô thị văn hóa – lịch sử, dịch vụ du lịch và thương mại.
- Đô thị Phủ Lý: Trung tâm phía Bắc, đô thị hiện đại gắn với dịch vụ, logistics và công nghiệp.
Bốn vùng kinh tế
- Vùng kinh tế trung tâm: Đô thị, hành chính, dịch vụ chất lượng cao và công nghiệp công nghệ cao dọc QL1 và cao tốc.
- Vùng kinh tế ven biển: Tập trung kinh tế biển, Khu kinh tế Ninh Cơ, công nghiệp và logistics.
- Vùng đồng bằng nội địa: Nông nghiệp kết hợp mở rộng công nghiệp – dịch vụ.
- Vùng kinh tế Tây Bắc: Du lịch sinh thái, văn hóa, công nghiệp sạch và phục hồi môi trường.
Năm hành lang kinh tế
- Hành lang du lịch (Hoa Lư – Bái Đính – Văn Long – Tam Chúc).
- Hành lang kinh tế ven biển.
- Hành lang phát triển dọc sông Đáy.
- Hành lang kết nối Tây Bắc – Đông Nam.
- Hành lang phát triển dọc sông Hồng.
Phương hướng quy hoạch các khu chức năng
a) Khu kinh tế Ninh Cơ
Phát triển theo mô hình khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa chức năng, tích hợp đô thị – công nghiệp – cảng biển – logistics – du lịch. Tập trung công nghiệp nền tảng (cơ khí, thép xanh, đóng tàu, năng lượng) và dịch vụ logistics gắn với cảng biển nước sâu. Tỉnh sẽ nghiên cứu điều chỉnh mở rộng khu kinh tế sau sáp nhập để khai thác tối đa quỹ đất.
b) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Xây dựng hệ thống khu, cụm công nghiệp đồng bộ, ưu tiên công nghệ cao, thân thiện môi trường, hình thành chuỗi liên kết ngành.
c) Khu công nghệ cao và Khu đại học Nam Cao
- Khu công nghệ cao Hà Nam: Hạt nhân kết nối khoa học – công nghệ – sản xuất.
- Khu đại học Nam Cao: Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đa ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng.
d) Không gian du lịch
Nội Dung Đề Xuất
Xây dựng Ninh Bình thành trung tâm du lịch quốc gia và quốc tế với định vị “Trung tâm du lịch Di sản – Sinh thái – Văn hóa – Tôn giáo”. Tập trung khai thác Quần thể danh thắng Tràng An, Tam Chúc, Văn Long, Cúc Phương… và phát triển công nghiệp văn hóa.
e) Các khu chức năng khác
Bao gồm phân bổ không gian nông – lâm – thủy sản, thương mại – dịch vụ, và bố trí đất quốc phòng – an ninh.
Các lĩnh vực trọng tâm khác
- Giao thông: Xây dựng Cảng hàng không Ninh Bình (cấp 4C, hướng quốc tế), cảng biển nước sâu Ninh Cơ, đường cao tốc, đường sắt tốc độ cao.
- Công nghiệp: Ưu tiên công nghệ cao, cơ khí chế tạo, ô tô, chíp bán dẫn, kinh tế tuần hoàn.
- Du lịch & Văn hóa: Mục tiêu 30 triệu lượt khách/năm vào 2030.
- Môi trường: Phát triển xanh, carbon thấp, bảo tồn di sản và đa dạng sinh học.
Quy hoạch này tạo nền tảng pháp lý quan trọng để Ninh Bình bứt phá, trở thành cực tăng trưởng mới của vùng Đồng bằng sông Hồng, góp phần thực hiện mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương năm 2030.







