🇻🇳Tiếng Việt
🇺🇸English
🇨🇳中文
🇰🇷한국어
🇯🇵日本語
🇹🇭ไทย

Bảng giá đất TP Huế công bố áp dụng từ ngày 1/1/2026

Tài liệu, văn bản, hồ sơ
Đây là bài hát ngẫu hứng mà Khome.Asia tặng bạn, hãy nhấn Play để thưởng thức và chúc bạn một ngày vui vẻ !
Mục lục

    Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Huế đã ban hành Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố.

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và thay thế các nghị quyết trước đó liên quan đến bảng giá đất (như Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND, 04/2023/NQ-HĐND, 23/2023/NQ-HĐND và 37/2024/NQ-HĐND).

    Bảng giá đất được xây dựng theo nguyên tắc thị trường, tuân thủ Luật Đất đai 2024, nhằm đảm bảo tính minh bạch, khách quan, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.

    Bảng giá áp dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, thuế sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản thu khác liên quan đến đất đai.

    Bảng giá được chia thành 06 Phụ lục (từ Phụ lục I đến VI), quy định chi tiết giá đất cho các loại đất khác nhau: đất ở đô thị/nông thôn, đất thương mại – dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, v.v.

    Giá đất được phân theo vị trí (thường 4 vị trí đối với đất phi nông nghiệp đô thị, 3 vùng đối với đất nông thôn), dựa trên tiêu chí như hạ tầng kỹ thuật – xã hội, lợi thế kinh doanh, khoảng cách đến trung tâm chính trị – kinh tế – thương mại.

    Mức giá cao nhất chạm mốc gần 100 triệu đồng/m²

    Bảng giá đất 2026 ghi nhận mức cao nhất là 97,5 triệu đồng/m² đối với đất ở vị trí 1 (mặt tiền) trên các tuyến đường loại 1, nhóm đường 1A tại khu vực trung tâm thành phố (đặc biệt phường Phú Xuân và Thuận Hóa – nơi có hạ tầng đồng bộ, hoạt động thương mại sôi động). Đây là mức giá cao nhất, phản ánh giá trị cao của đất đô thị trung tâm Huế.

    Các mức giá cụ thể tại nhóm đường loại 1, nhóm 1A:

    • Vị trí 1 (mặt tiền): 97,5 triệu đồng/m²
    • Vị trí 2: 54,6 triệu đồng/m²
    • Vị trí 3: 36,1 triệu đồng/m²
    • Vị trí 4: 23,4 triệu đồng/m²

    Một số khu vực khác cũng có giá cao: Phường Vỹ Dạ hoặc An Cựu (nhóm đường loại 2A): giá vị trí 1 từ 52 – 58 triệu đồng/m².

    Giá đất ở các khu vực ven trung tâm và ngoại vi

    • Phường Kim Long (nhóm đường 3C): vị trí 1 khoảng 11,6 triệu đồng/m², vị trí 2 khoảng 7,7 triệu đồng/m².
    • Phường Thủy Xuân (nhóm đường 4A): vị trí 1 khoảng 20,5 triệu đồng/m².
    • Khu vực Hương Thủy – Phú Bài: giá đa dạng hơn, ví dụ đường loại 1B tại phường Phú Bài khoảng 15,9 triệu đồng/m²; nhóm đường 3B tại Hương Thủy từ 5,1 triệu đồng/m² (vị trí 1) đến 1,1 triệu đồng/m² (vị trí 4).

    Khu vực nông thôn, miền núi (như Hương Trà, Hương An, A Lưới, Khe Tre) có giá thấp hơn nhiều, dao động từ 2,3 – 15 triệu đồng/m² cho vị trí 1. Khu vực kinh tế ven biển Chân Mây – Lăng Cô: từ 2,2 – 7,2 triệu đồng/m².

    Tiêu chí xác định vị trí đất

    Vị trí đất được xác định dựa trên:


    • Hạ tầng kỹ thuật – xã hội.
    • Lợi thế sản xuất, kinh doanh.
    • Khoảng cách đến trung tâm hành chính, kinh tế, thương mại.
    • Trường hợp đặc biệt: đất dự án lớn (≥ 3.000 m²), đất hai mặt tiền, đất cắt ngang bởi công trình công cộng, sông ngòi, đất gần sân bay Phú Bài (áp dụng vị trí 2 cho một số đoạn đường như Lê Trọng Tấn), v.v.

    Mục đích và ý nghĩa của bảng giá mới

    Bảng giá đất 2026 nhằm tăng tính minh bạch thị trường, giảm tranh chấp bồi thường, hỗ trợ thu hút đầu tư, đồng thời làm cơ sở tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước.

    So với bảng giá cũ, bảng mới phản ánh sát hơn giá thị trường tại các khu vực trung tâm, nơi giá trị đất tăng mạnh nhờ phát triển hạ tầng và du lịch.

    Để tra cứu chi tiết đầy đủ (tên đường, đoạn đường, giá cụ thể từng vị trí), bạn có thể tham khảo toàn văn Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND và 06 Phụ lục kèm theo tại file đính kèm phía dưới. Bảng giá này là cơ sở quan trọng cho mọi giao dịch đất đai tại Thành phố Huế từ năm 2026.

    Tải về Bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới, đang có hiệu lực. Cập nhật đến ngày 20/04/2026.
    Tải về Bản đồ hành chính Việt Nam mới nhất (tỷ lệ 1:9.000.000) cập nhật 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, chất lượng cao.
    Tải về Tài liệu, bản đồ quy hoạch của 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới. Cập nhật đến ngày 20/04/2026.

    Nghị quyết là văn bản thể hiện ý chí, chủ trương, chính sách hoặc quyết định quan trọng của một tập thể (Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Đảng...) sau khi thảo luận và biểu quyết. Đây là công cụ pháp lý hoặc chính trị để chỉ đạo, định hướng thực hiện một vấn đề nhất định.

    Thẩm quyền ban hành: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao, Hội đồng nhân dân các cấp.

    Hình thức: Được thông qua bằng việc biểu quyết theo đa số.

    Nội dung: Quyết định đường lối, chính sách, kế hoạch hoặc giải quyết các vấn đề cấp bách, cơ bản.

      YÊU CẦU TƯ VẤN

    Vui lòng nhập họ và tên.
    Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



    Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

    Ngày Giải Phóng Miền Nam
    Ngày Quốc Tế Lao Động
    Chiến thắng Điện Biên Phủ
    Ngày Của Mẹ
    Picture of AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

    AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

    Khome.Asia là chuyên trang tổng hợp thông tin chính sách, quy hoạch, dự án tại TP HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu), Đồng Nai và các địa phương trên cả nước.

    Tham gia : Nhóm Telegram | Nhóm Zalo

      YÊU CẦU TƯ VẤN

    Vui lòng nhập họ và tên.
    Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



    Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

    Ngày Giải Phóng Miền Nam
    Ngày Quốc Tế Lao Động
    Chiến thắng Điện Biên Phủ
    Ngày Của Mẹ