Thành phố Huế đã vạch ra định hướng chiến lược rõ ràng cho việc phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp trong giai đoạn 2021 – 2030, với tầm nhìn kéo dài đến năm 2050.
Các phương án này không chỉ mở rộng về quy mô mà còn chú trọng vào tính linh hoạt để thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế cho toàn thành phố.
Phát triển các Khu kinh tế trọng điểm
Theo định hướng quy hoạch, thành phố Huế tập trung phát triển hai khu kinh tế lớn với tổng diện tích lên tới hàng chục nghìn hecta:
Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô: Tọa lạc tại xã Chân Mây Lăng Cô, đây là khu kinh tế có quy mô lớn nhất với diện tích dự kiến đạt 26.347 ha. Khu kinh tế này có nền tảng pháp lý vững chắc, được thành lập theo Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt: Nằm trên địa bàn xã A Lưới 4, khu kinh tế này được dự kiến phát triển với quy mô 10.184 ha. Đây là dự án được phê duyệt thành lập từ năm 2008, theo Quyết định số 64/2008/QĐ-TTg.
Mở rộng và nâng cấp các Khu công nghiệp (KCN)
Đến năm 2030, tổng diện tích phân bổ cho các KCN trên địa bàn thành phố được điều chỉnh tăng thêm 354 ha so với Quyết định 1745, nâng tổng diện tích lên mức 8.567,5 ha. Sự điều chỉnh này chủ yếu tập trung vào một số KCN lớn, cụ thể:
KCN Phong Điền: Đây là khu vực ghi nhận mức tăng diện tích lớn nhất (tăng 338 ha). Từ 1.700 ha ban đầu, KCN này sẽ mở rộng lên 2.038 ha, trải dài qua các phường Phong Điền, Phong Dinh, Phong Thái và xã Đan Điền.
KCN Phú Bài: Thuộc phường Phú Bài, có sự điều chỉnh tăng nhẹ từ 743,5 ha lên 759,5 ha (tăng 16 ha).
Các KCN giữ nguyên quy mô diện tích: Bao gồm KCN La Sơn (xã Hưng Lộc và Lộc An) với 1.300 ha; KCN Tứ Hạ (phường Hương Trà) và KCN Phú Đa (xã Phú Vang, Phú Hồ) cùng có quy mô 250 ha; KCN Quảng Vinh (xã Đan Điền) với 150 ha.
Ngoài ra, quy hoạch cũng xác định diện tích cho các KCN nằm bên trong khu kinh tế, bao gồm 3.680 ha cho KCN thuộc Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô và 140 ha cho KCN thuộc Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt.
Định hướng quản lý: Tên gọi, phạm vi, ranh giới cũng như quy mô chính xác của các KCN sẽ được cụ thể hóa trong quá trình lập dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng. Riêng các KCN nằm trong khu kinh tế sẽ được xác định dựa trên Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế đó. Thành phố cũng sẵn sàng bổ sung các KCN mới ngoài danh mục nếu nhu cầu của nhà đầu tư và thực tế phát triển đòi hỏi.
Đẩy mạnh mạng lưới Cụm công nghiệp (CCN)
Bên cạnh KCN, mạng lưới cụm công nghiệp (CCN) cũng có sự gia tăng đột phá, từ mức hiện trạng 415,11 ha lên tổng diện tích 1.700 ha vào năm 2030. Hệ thống CCN được phân bổ rộng khắp các địa bàn nhằm tận dụng thế mạnh từng khu vực:
Các CCN quy mô lớn (đạt 70 – 75 ha): Gồm có CCN Tứ Hạ (75 ha), CCN Hương Vân (75 ha), CCN Thủy Phương 2 tại phường Thanh Thủy (70 ha), CCN Hương Phú và Hương Phú 2 tại xã Khe Tre (mỗi cụm 75 ha), CCN Bình Thành tại xã Bình Điền (75 ha), CCN La Sơn tại xã Hưng Lộc (75 ha) và CCN Thủy Châu tại phường Hương Thủy (75 ha).
Các CCN quy mô trung bình (30 – Dưới 70 ha): Nổi bật là CCN Thủy Phương (74,80 ha); CCN Sơn Xuân Mỹ tại phường Phong Điền (71,66 ha); CCN Điền Lộc (66,42 ha); CCN Hương Xuân tại phường Kim Trà (58 ha); CCN Thủy Bằng tại phường Thủy Xuân (50 ha); CCN An Hòa tại phường Hương An (48 ha); CCN Hương Văn 2 tại phường Hương Trà (43,87 ha); CCN Phú Diên tại xã Phú Vinh (39 ha); CCN Hương Văn 1 (35 ha); CCN Quảng Lợi tại xã Đan Điền (34,06 ha); CCN Cầu Hai tại xã Phú Lộc (32,30 ha); CCN Hương An tại phường Hương An (32 ha) cùng một số cụm đạt quy mô 30 ha như CCN Điền Hòa (xã Lộc An) và CCN Kon Tôm – Hồng Thượng (xã A Lưới 3).
Các CCN quy mô nhỏ (Dưới 30 ha): Bao gồm CCN Phú Gia tại xã Phú Vang (27 ha); CCN Khánh Mỹ tại phường Phong Điền (27 ha); CCN Giang Hải tại xã Vinh Lộc (25 ha); CCN Điền Lộc 2 tại phường Phong Phú (20,82 ha); CCN Vinh Hưng (20,36 ha) và nhỏ nhất là CCN Hương Hòa tại xã Nam Đông (10 ha).
Quỹ đất dự phòng: Đặc biệt, phương án còn dành ra 329,71 ha diện tích để phát triển các CCN tiềm năng và mở rộng tại các địa phương trong tương lai.
Định hướng quản lý: Tương tự như KCN, tổng mức đầu tư, diện tích đất sử dụng thực tế của các CCN sẽ được tính toán chi tiết tùy theo khả năng huy động vốn ở từng thời kỳ. Cơ chế mở cũng được áp dụng, cho phép bổ sung thêm các CCN ngoài danh sách để kịp thời đáp ứng nhu cầu đầu tư và mở rộng sản xuất của thành phố.
TP Huế Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Phương án phát triển hệ thống đô thị thành phố Huế đến năm 2030
- Quyết định 36, điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng tại TP Huế
- Bản đồ hành chính Thành phố Huế, file khổ lớn, bản chuẩn
- Khu công nghiệp VSIP Huế, xã Hưng Lộc và Lộc An, TP Huế
- Tài liệu, bản đồ quy hoạch thành phố Huế (lưu trữ trước năm 2026)
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







