Danh mục khu chức năng phát triển Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp Thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Danh mục này được ban hành kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Tổng quan quy hoạch phát triển khu chức năng công nghiệp
Định hướng phát triển không gian công nghiệp của thành phố Cần Thơ được chia thành hai giai đoạn trọng điểm: giai đoạn 2021 – 2030 và giai đoạn định hướng sau năm 2030. Kế hoạch này bao gồm việc duy trì, mở rộng các dự án hiện hữu và phát triển hàng loạt các Khu công nghiệp (KCN), Cụm công nghiệp (CCN) cũng như Khu kinh tế mới nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP (KCN)
Tổng diện tích quy hoạch KCN đến năm 2050 đạt hơn 21.238 ha, chưa bao gồm diện tích khổng lồ dành cho Khu kinh tế.
1. Giai đoạn 2021 – 2030 (Tổng diện tích: 8.726,99 ha)
Giai đoạn này tập trung vào việc ổn định các KCN đã đi vào hoạt động, đẩy nhanh tiến độ các KCN đang triển khai và quy hoạch thêm nhiều KCN mới.
Các KCN đang hoạt động (1.376,66 ha):
- Bao gồm các KCN trọng điểm: KCN Trà Nóc 1, KCN Trà Nóc 2, KCN Hưng Phú 1, KCN Hưng Phú I (Cụm A và Cụm B quy mô 30,24 ha), KCN Hưng Phú 2, và KCN Thốt Nốt. Đối với KCN Hưng Phú 1, chủ trương là giữ nguyên hiện trạng đã triển khai.
- Các khu vực khác: KCN Sông Hậu (giai đoạn 1), KCN Tân Phú Thạnh (giai đoạn 1 với 201 ha), KCN An Nghiệp (243 ha), và KCN Trần Đề (160 ha).
Các KCN đang triển khai (1.498,28 ha):
- KCN Vĩnh Thạnh giai đoạn 1 (293,70 ha) và giai đoạn 2 (540,58 ha). (Ghi chú: Diện tích theo quy hoạch thành phố trước khi thành lập là 606,3 ha ).
- KCN Đông Phú 2 (234 ha).
- KCN Sông Hậu 2 (430 ha), trong đó đã thành lập KCN với diện tích 380 ha, giữ nguyên diện tích quy hoạch ban đầu.
Các KCN phát triển mới (5.852,05 ha):
- Mở rộng tại Vĩnh Thạnh: KCN Vĩnh Thạnh 2 (519 ha), KCN Vĩnh Thạnh 3 (675,45 ha).
- Phát triển công nghệ cao: KCN công nghệ cao quận Ô Môn (250 ha).
- Các KCN khác: KCN Đông Phú (120 ha), KCN Nhơn Nghĩa A (252 ha), KCN Tân Hoà (204,60 ha), KCN Tân Bình (210 ha), KCN Long Thạnh (290 ha), KCN Mỹ Thanh (217 ha), KCN Đại Ngãi (196 ha), KCN Sông Hậu mới (286 ha), Mở rộng KCN An Nghiệp (169 ha), KCN Trần Đề 2 (700 ha).
- Mô hình KCN – Đô thị – Dịch vụ: Phú Mỹ (đất công nghiệp 1.125 ha trên tổng 1.500 ha), Trần Đề (đất công nghiệp 638 ha trên tổng 850 ha).
2. Giai đoạn sau năm 2030 (Tổng diện tích: 12.511,28 ha)
Tầm nhìn sau năm 2030 hướng tới việc mở rộng quy mô công nghiệp với các dự án lớn:
- KCN Vĩnh Thạnh 4 (1.091,28 ha) và KCN Vĩnh Thạnh 5 (2.550 ha).
- KCN Cờ Đỏ – Thới Lai (1.070 ha).
- KCN Phú Tân (890 ha), KCN Phú Hữu (1.100 ha).
- KCN Tân Phước Hưng (1.160 ha), KCN Bình Thành (1.250 ha), KCN Vĩnh Viễn (1.000 ha).
- KCN Tân Bình II (800 ha) và Tân Bình III (1.000 ha).
- KCN Đại Ngãi 2 (250 ha) và KCN Long Phú (350 ha – dự án này thay thế cho KCN Khánh Hòa).
3. Quy hoạch Khu Kinh tế
Khu kinh tế Trần Đề: Quy mô khổng lồ lên tới 40.000 ha, trải dài qua nhiều xã, phường như Vĩnh Hải, Liêu Tú, Lịch Hội Thượng, Trần Đề, Tài Văn, Tân Thạnh, Đại Ngãi, Trường Khánh, Long Phú và phường Khánh Hòa.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP (CCN)
Tổng diện tích quy hoạch CCN đến sau 2030 đạt khoảng 2.751,23 ha (bao gồm giai đoạn 2021-2030 là 2.083,65 ha và giai đoạn sau 2030 là 667,58 ha).
1. Giai đoạn 2021 – 2030 (Tổng diện tích: 2.083,65 ha)
Cụm công nghiệp đã thành lập (591,65 ha):
- CCN tập trung Phú Hữu A – Giai đoạn 1 (110 ha).
- CCN Kho tàng và bến bãi Tân Tiến (41,19 ha – quy hoạch mở rộng thêm 50 ha giai đoạn 2026 – 2030).
- CCN Tiểu thủ công nghiệp (TTCN) Ngã Bảy (74,66 ha), TTCN Vị Thanh (74 ha), TTCN Long Mỹ (68,2 ha).
- CCN Ngã Năm (44,88 ha), CCN An Lạc Thôn 1 (32,1 ha), CCN An Lạc Thôn 2 (21,62 ha).
- CCN Xây Đá B (75 ha) và CCN Xây Đá B Mới (50 ha).
Cụm công nghiệp giai đoạn trước chuyển sang (832 ha):
Bao gồm các CCN đã được phê duyệt như: Long Đức 1 (54 ha), Long Đức 2 (69 ha), Long Đức 3 (75 ha), Tân Thành (50 ha), Vĩnh Viễn (30 ha), Vị Bình (71 ha), Sóc Trăng (55 ha), Cờ Đỏ (75 ha), Thới Lai (75 ha), Tân Phước Hưng (50 ha), Phú Tân (50 ha), Thạnh Trị (75 ha), Long Hưng (52 ha), Vĩnh Phước (51 ha).
Cụm công nghiệp đề xuất bổ sung mới đến năm 2030 (660 ha):
Gồm 11 CCN mới: Trung Nhứt (50 ha), Trường Xuân (75 ha), Trường Long Tây 1 (75 ha), Thạnh Hòa (50 ha), Long Bình (61 ha), Vị Thuỷ (40 ha), Vĩnh Thuận Đông (70 ha), Trà Éch (48 ha), Thới An Hội (58 ha), Bãi Xàu (58 ha), Thạnh Phú (75 ha).
2. Giai đoạn sau năm 2030 (Tổng diện tích: 667,58 ha)
Quy hoạch tập trung vào các CCN đã được quy hoạch và đề xuất chuyển sang giai đoạn sau năm 2030:
- CCN Vị Bình 2 (75 ha), Lương Tâm (75 ha), Lương Tâm 2 (75 ha).
- CCN Hỏa Lựu 1 (57,98 ha) và Hỏa Lựu 2 (55,6 ha).
- CCN Dương Kiếng (25 ha), Ngọc Đông (75 ha), Lịch Hội Thượng (70 ha).
- CCN Tài Văn (59 ha), Khánh Hòa (50 ha), Thuận Hòa (50 ha).
TP Cần Thơ Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Chi tiết hệ thống Cao tốc, Quốc lộ và đường tỉnh tại TP Cần Thơ
- Danh mục Quy hoạch Phát triển Hệ thống Đô thị TP Cần Thơ (2021 – 2030)
- Điều chỉnh quy hoạch TP Cần Thơ (sau sáp nhập) đến năm 2030
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn TP Cần Thơ
- Tài liệu, bản đồ quy hoạch các địa giới TP Cần Thơ trước khi sáp nhập
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.





