Dự án 03 tuyến Quốc lộ (53, 62, 91B) kết nối vùng, thích ứng biến đổi khí hậu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là một dự án giao thông quan trọng, sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB).
Dự án nhằm nâng cấp, cải tạo hạ tầng đường bộ, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và tăng khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu tại vùng ĐBSCL.
Thông tin dự án 03 tuyến Quốc lộ (53, 62, 91B) kết nối vùng
– Tên dự án: Dự án 03 tuyến Quốc lộ (53, 62, 91B) kết nối vùng, thích ứng biến đổi khí hậu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới.
– Địa điểm thực hiện: Tỉnh Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau và thành phố Cần Thơ.
– Chủ đầu tư: Cục Đường bộ Việt Nam (địa chỉ: Ô D20 KĐT mới Cầu Giấy, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
– Nhóm dự án: Nhóm A.
– Loại công trình: Công trình giao thông.
– Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư: Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
– Tổng diện tích sử dụng đất: Khoảng 367,2 ha.
– Tổng mức đầu tư: Gần 9.300 tỷ đồng (tương đương khoảng 370 triệu USD). Trong đó:
- Vốn vay Ngân hàng Thế giới (IBRD): Hơn 251 triệu USD (tương đương hơn 6.300 tỷ đồng), chủ yếu cho chi phí xây dựng.
- Vốn đối ứng trong nước: Gần 3.000 tỷ đồng (tương đương hơn 118 triệu USD), chủ yếu cho giải phóng mặt bằng (GPMB khoảng 1.800 tỷ đồng).
- Các khoản khác: Quản lý dự án, tư vấn, chi phí khác khoảng hơn 628 tỷ đồng; dự phòng hơn 877 tỷ đồng.
Dự án được chia thành 3 dự án thành phần tương ứng với từng tuyến quốc lộ.
Mục tiêu và ý nghĩa của dự án
Dự án nhằm nâng cao chất lượng, năng lực thông hành và an toàn giao thông của 3 tuyến quốc lộ hiện hữu, đồng thời tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (như ngập lụt, sụt lún, xói mòn do nước biển dâng và thời tiết cực đoan thường gặp ở ĐBSCL).
Dự án góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông vùng, thúc đẩy kết nối liên vùng, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội, tạo động lực cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và logistics.
Khi hoàn thành, dự án sẽ giúp ĐBSCL “thoát nghèo” thông qua hệ thống giao thông đồng bộ, kết nối hiệu quả giữa đường bộ với đường sông, đường biển, hàng không và đường sắt – như nhấn mạnh của Thủ tướng Chính phủ.
Phạm vi, quy mô và các hạng mục chính
Dự án nâng cấp, cải tạo tổng chiều dài khoảng 251 km theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, vận tốc thiết kế 80 km/h. Mặt cắt ngang điển hình gồm:
- Nền đường rộng 12 m.
- Mặt đường rộng 11 m (02 làn xe cơ giới rộng 2 × 3,50 m + 02 làn xe thô sơ rộng 2 × 2,0 m).
- Lề đường rộng 2 × 0,50 m.
Các đoạn đã đạt quy mô sẽ giữ nguyên hiện trạng và chỉ tăng cường mặt đường.
Tuyến Quốc lộ 53 (Dự án thành phần 1)
- Tổng mức đầu tư: Hơn 2.573 tỷ đồng.
- Chiều dài: Khoảng 41 km trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Phạm vi: Đoạn Long Hồ – Ba Si (từ Km11+295 đến Km56+180); Phạm vi cầu Ngã Tư (từ Km7+820 đến Km8+730).
- Nội dung chính: Nâng cấp, cải tạo thành đường cấp III đồng bằng. Trong đó, hơn 17 km tuyến tránh thị trấn Vũng Liêm và Càng Long được xây dựng mới.
- Mặt cắt ngang: Nền đường 12 m, mặt đường 11 m (02 làn xe cơ giới + 02 làn xe thô sơ), lề đường 2 × 0,50 m.
Tuyến Quốc lộ 62 (Dự án thành phần 2)
- Tổng mức đầu tư: Hơn 3.200 tỷ đồng.
- Chiều dài: Khoảng 69 km trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Phạm vi: Từ Km4+200 (nút giao với đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Trung Lương) đến Km74+000.
- Nội dung chính: Nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Các đoạn đã đảm bảo quy mô thì giữ nguyên và tăng cường mặt đường. Trong đó, tuyến tránh thị trấn Tân Thạnh dài khoảng 8 km được xây dựng mới.
- Mặt cắt ngang: Giống như trên (nền 12 m, mặt đường 11 m, 02 làn xe cơ giới + 02 làn xe thô sơ).
Tuyến Quốc lộ 91B (Dự án thành phần 3)
- Tổng mức đầu tư: Hơn 3.400 tỷ đồng.
- Chiều dài: Khoảng 141 km trên địa bàn TP. Cần Thơ và tỉnh Cà Mau.
- Phạm vi: Đoạn 1: Từ Ngã 5 cầu Cần Thơ đến Cảng Cái Cui (Km2+604 – Km8+575) — giữ nguyên mặt cắt ngang hiện trạng (nền 12 m, mặt đường 11 m) và thảm tăng cường mặt đường; Đoạn 2: Từ cầu Cái Cui đến ngã ba giao QL91B với tỉnh lộ Bạc Liêu – Vĩnh Châu và đường dẫn phía mố A cầu Tôn Đức Thắng (Km8+575 – Km143+480) — nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Các đoạn đã đạt quy mô thì giữ nguyên và tăng cường mặt đường.
- Mặt cắt ngang: Áp dụng tiêu chuẩn chung cho phần nâng cấp (nền 12 m, mặt đường 11 m).
Tổng diện tích đất sử dụng cho toàn dự án khoảng 367,2 ha, chủ yếu phục vụ mở rộng nền đường, xây dựng tuyến tránh và các công trình phụ trợ.
Thời gian thực hiện và tác động kinh tế – xã hội và môi trường
Dự án dự kiến triển khai trong khoảng 4,5 năm sau khi Hiệp định vay có hiệu lực (dự kiến bắt đầu từ năm 2026 và hoàn thành vào khoảng năm 2031). Hiện nay, các thủ tục đàm phán vay vốn với Ngân hàng Thế giới đang được đẩy nhanh.
Nội Dung Đề Xuất
Khi hoàn thành, dự án sẽ:
- Giảm ùn tắc, tăng tốc độ và an toàn giao thông trên các tuyến huyết mạch.
- Kết nối tốt hơn các trung tâm kinh tế, cảng biển (như Cảng Cái Cui), khu công nghiệp và vùng nguyên liệu nông sản của ĐBSCL.
- Tăng khả năng thích ứng biến đổi khí hậu nhờ thiết kế nền đường và thoát nước phù hợp với điều kiện ngập lụt thường xuyên.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, tạo việc làm trong giai đoạn thi công và vận hành, góp phần giảm nghèo và phát triển bền vững.
Về môi trường, dự án thực hiện đầy đủ các biện pháp đánh giá tác động môi trường – xã hội (đã công khai tài liệu liên quan), tập trung giảm thiểu ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư và hệ sinh thái sông nước ĐBSCL.
Kết luận
Dự án 03 tuyến Quốc lộ 53, 62 và 91B là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long, với sự hỗ trợ tài chính từ Ngân hàng Thế giới.
Với tổng vốn gần 9.300 tỷ đồng và quy mô nâng cấp đồng bộ, dự án không chỉ giải quyết bài toán giao thông hiện tại mà còn mang tính chiến lược dài hạn, giúp vùng ĐBSCL thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu và hội nhập phát triển. Việc triển khai thành công sẽ góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đồng bộ, toàn diện và bền vững cho khu vực.
Thông tin trên được tổng hợp từ tài liệu dự án chính thức và các nguồn tin đáng tin cậy liên quan. Dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị triển khai, nên một số chi tiết kỹ thuật cụ thể (như số lượng cầu, cống) có thể được bổ sung chi tiết hơn trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.




















