Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, được trích xuất và tổng hợp dưới dạng bài viết dựa trên Phụ lục V (kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình). Độc giả có thể tải hồ sơ quy hoạch chi tiết đính kèm dưới cuối bài viết để tham khảo.
Hệ thống đường Cao tốc
Mạng lưới đường cao tốc đi qua địa bàn tỉnh được định hướng thực hiện theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quy mô cụ thể bao gồm:
– Cao tốc Bắc – Nam (CT.01), Cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng (CT.08), Cao tốc Phủ Lý – Nam Định (CT.11), và Đường Vành đai 5 đoạn chính tuyến phía Nam (CT.39): Các tuyến này được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp 120. Quy mô làn xe dao động từ 4 đến 6 làn đối với CT.08, CT.11, CT.39 và từ 6 đến 8 làn tối thiểu đối với tuyến CT.01.
– Các tuyến cao tốc mới: Nhằm kết nối các khu vực chức năng và đô thị trung tâm, tỉnh định hướng phát triển các tuyến mới đạt cấp đường 80-120, quy mô từ 6 đến 10 làn xe tối thiểu, thực hiện khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định.
Hệ thống Quốc lộ
Các tuyến quốc lộ được ưu tiên đầu tư theo quy mô tối đa được định hướng trong quy hoạch và dự án đầu tư được phê duyệt. Cụ thể:
– Quốc lộ 1 (bao gồm các đoạn tránh đô thị) và Quốc lộ 10: Đạt quy mô cấp II-III, từ 2 đến 6 làn xe.
– Quốc lộ 21C: Có hai đoạn với tiêu chuẩn khác nhau, một đoạn đạt cấp III (4 làn xe) và một đoạn đạt cấp II-III (2 đến 6 làn xe).
– Các tuyến Quốc lộ 12B, 21, 21B, 37B, 38, 38B, 39B: Đều được định hướng đạt tiêu chuẩn đường cấp III với quy mô tối thiểu 4 làn xe.
– Quốc lộ 45: Đạt tiêu chuẩn cấp IV-III, quy mô từ 2 đến 4 làn xe.
– Quốc lộ 37C: Đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2 làn xe.
– Quốc lộ 6D: Đạt tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 2 làn xe.
– Các tuyến quốc lộ khác và tuyến mới: Sẽ đạt tối thiểu đường cấp III theo hồ sơ quy hoạch tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành.
Hệ thống đường Tỉnh lộ
Mạng lưới tỉnh lộ của Ninh Bình được quy hoạch rất chi tiết với hàng chục tuyến đường mang tính kết nối cao. Để tiện theo dõi, các tuyến được phân nhóm theo quy mô cấp đường như sau:
1. Các tuyến đạt quy mô cấp II và cấp II-III (tuyến lớn, trọng điểm):
– Đường cấp II: Tuyến ĐT.484B (4-8 làn xe) ; tuyến ĐT.489C và ĐT.490 (4-6 làn xe) ; tuyến ĐT.498D và ĐT.499 (6-9 làn xe).
– Đường cấp II-III hoặc III-II: Tuyến ĐT.480 (2-8 làn xe) ; các tuyến ĐT.477, ĐT.478B, ĐT.481, ĐT.482B (2-6 làn xe) ; tuyến ĐT.495B (4-6 làn xe, bề rộng Bn = 68m) ; tuyến ĐT.485B (cấp III-II, 2-4 làn xe).
2. Các tuyến đạt quy mô cấp III (chủ yếu từ 2 đến 4 làn xe):
Bao gồm các tuyến ĐT.476, ĐT.478, ĐT.479, ĐT.479D, ĐT.482C, ĐT.482G, ĐT.483B, ĐT.483C, ĐT.486B, ĐT.488B, ĐT.490C, ĐT.491, ĐT.493, ĐT.493B, ĐT.494, ĐT.494B, ĐT.494C, ĐT.495C, ĐT.498, ĐT.498B, ĐT.498C. Các tuyến này hầu hết có quy mô tối thiểu từ 2-4 làn xe, riêng tuyến ĐT.478 có 4 làn xe tối thiểu.
3. Các tuyến đạt quy mô cấp III-IV, IV-III hoặc cấp IV:
– Quy mô 2-6 làn xe: Tuyến ĐT.496B (cấp III-IV).
– Quy mô 2-4 làn xe: Tuyến ĐT.496 (cấp IV-III đồng bằng) ; tuyến ĐT.492 (2-4 làn xe) ; cùng hàng loạt tuyến cấp III-IV như ĐT.477B, ĐT.477C, ĐT.477D, ĐT.477E, ĐT.478C, ĐT.479C, ĐT.480B, ĐT.480C, ĐT.481B, ĐT.481C, ĐT.481D, ĐT.482, ĐT.482D, ĐT.483, ĐT.487, ĐT.487B, ĐT.487C, ĐT.488, ĐT.488C, ĐT.489, ĐT.489B, ĐT.495. Tuyến ĐT.485 có tiêu chuẩn IV-III.
– Quy mô 2 làn xe tối thiểu: Tuyến ĐT.479B (cấp III-IV).
– Các tuyến tỉnh lộ khác và hình thành mới: Sẽ đạt tối thiểu đường cấp III, quy mô 2-6 làn xe theo phương án phát triển giao thông.
Các tuyến đường động lực và Phát Triển Kinh Tế
Đây là các tuyến kết nối khu chức năng, khu đô thị, định hướng nâng cấp thành tỉnh lộ nhằm tạo đà bứt phá cho kinh tế – xã hội:
Các trục giao thông lớn (Cấp II, I và đường đô thị):
– Tuyến trục động lực kinh tế – xã hội (Hoa Lư – Nam Định) và các nhánh: Đạt cấp II/đường phố chính đô thị, 2-6 làn xe, bề rộng Bn = 122m hoặc Bn = 52-68m.
– Tuyến Thanh Liêm – Cao Bồ (T4 kéo dài): Cấp II, bề rộng Bn = 122m.
– Tuyến nối trung tâm hành chính tỉnh (Hoa Lư) với cao tốc Bắc Nam (TD07 kéo dài): Cấp II, bề rộng Bn = 82m.
– Trục dọc phía Đông cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình (Tân Minh – cầu Đống Cao): Cấp II, bề rộng Bn = 86,5m.
– Tuyến Phú Long – Gia Phong (thuộc nhánh Kênh Gà – Vân Trình): Cấp II, 4-6 làn xe.
– Tuyến Thanh Liêm nối QL37C và QL21C (đường Bái Đính – Ba Sao): Cấp II, 4-6 làn xe.
– Các tuyến Lạc Quần – Giao Thủy (cấp II, 4-6 làn) , đường tránh giảm tải QL10 (Cấp I/phố chính đô thị, 4-6 làn) , đường Trực Tuấn – Hải Thịnh (Cấp I, 4-6 làn).
– Đường nối khu kinh tế Ninh Cơ đến cao tốc CT.01: Cấp I-II, 6-8 làn xe (điều chỉnh theo nhu cầu cảng Ninh Cơ).
– Đường động lực ven biển Ninh Bình (tuyến mới): Cấp II, 4-6 làn xe.
– Đường ven biển hiện trạng nâng cấp và kết nối: Cấp II-III, 4-8 làn xe.
Các tuyến kết nối và đường đô thị khác:
– Tuyến Đông Nam tỉnh (Hoa Lư – Phát Diệm): Cấp III-II, 4-6 làn xe.
– Tuyến QL38 đến QL10 (Cao Bồ): Cấp III-II, 2-6 làn xe.
– Tuyến kết nối vành đai 2 với QL10 và đường nối 2 đền Trần: Cấp III-II hoặc đường phố chính đô thị, 4-6 làn xe.
– Tuyến nối ĐT.486 – đê hữu Hồng và nhánh nối hai đền Trần (ĐT.490D): Đạt chuẩn đường phố chính đô thị, nhánh ĐT.490D có 4-6 làn xe.
– Tuyến kết nối Khu công nghệ cao: Cấp II-III, bề rộng Bn = 93,5m.
Các tuyến quy mô cấp III, III-IV (chủ yếu 2-4 làn xe, một số 4 làn):
– Quy mô 4 làn xe: Tuyến nối QL10 (Kim Sơn) đi Nam Định – Lạc Quần ; kết nối CT.08 với KCN đô thị – dịch vụ Yên Mô.
– Quy mô 2-4 làn xe: Tuyến nối cảng Hải Thịnh – Cửa Đáy đến CT.01/QL1 ; tuyến Cúc Phương – Gia Phong ; tuyến ĐT.498C đi CCN Kim Bình ra cầu Ba Đa ; kết nối Đinh Tiên Hoàng – Lê Tung ; tuyến ĐT.491 đi QL38B (Chợ Vùa) ; nhánh nút giao Yên Lệnh/QL38B đi QL38 tránh Hòa Mạc ; tuyến nối hai cao tốc đi QL38B ; tuyến ĐT.494 đi ĐT.494C; đường gom dọc cao tốc/đường sắt ; tuyến cảnh quan hai bờ sông Đáy (từ Đoan Vĩ đến ngã ba sông Đào) ; các tuyến kết nối khu chức năng theo quy hoạch cũ.
– Ngoài ra, các tuyến phát triển du lịch, vành đai đô thị, kết nối cảng hàng không, cảng Ninh Cơ, đường bao quanh Quần thể Tràng An đạt cấp II-III-IV với 2-6 làn xe.
Ninh Bình Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Thông tin chi tiết dự án Đường Vành đai 5 Vùng Thủ đô Hà Nội
- Phương hướng phát triển các Khu kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình
- Phương hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Ninh Bình đến năm 2030
- Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Ninh Bình (sau sáp nhập) đến năm 2030
- Dự án Nhà ở xã hội Bích Đào, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







