Phương án phát triển mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, được ban hành kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung được tổng hợp đầy đủ theo các nhóm tuyến đường kế thừa, mở mới và điều chỉnh.
Mạng lưới các tuyến đường kế thừa (hiện hữu)
Hệ thống giao thông hiện hữu được quy hoạch nâng cấp và duy trì lộ giới bao gồm một số lượng lớn các tuyến đường liên tỉnh và liên huyện:
Nhóm các tuyến ĐT.7xx (Khu vực Tây Ninh):
ĐT.781: Kéo dài từ Cửa khẩu Phước Tân (xã Ninh Điền) đến Cầu Sài Gòn (ranh giới TP.HCM), quy mô tối thiểu cấp III với 4 làn xe, lộ giới 45m.
ĐT.781B: Từ ngã ba Bờ Hồ (xã Dương Minh Châu) đến giao ĐT.788 (xã Phước Vinh), quy mô cấp III, 4 làn xe, lộ giới 45m.
ĐT.781D: Từ vòng xoay Trường Nam (phường Tân Ninh) đến giao ĐT.781, quy mô cấp III, 4 làn xe. Lộ giới đường Nữ Vương là 30m, đoạn còn lại 45m.
ĐT.782 & ĐT.782B: ĐT.782 kết nối từ đường tránh Xuyên Á đến Cầu kết nối TP.HCM với quy mô cấp II, 6 làn xe, lộ giới 60m. ĐT.782B kết nối từ bờ Hồ Dầu Tiếng đến ĐT.789B, quy mô cấp III, 4 làn xe, lộ giới 45m.
ĐT.783, ĐT.784, ĐT.784B, ĐT.784C: Các tuyến này có quy mô chủ yếu là cấp III (4 làn xe) với lộ giới từ 30m đến 45m, riêng tuyến ĐT.784 từ ngã ba Bàu Đồn đến ngã tư Tân Bình đạt quy mô cấp II (6 làn xe) với lộ giới lên đến 63m.
ĐT.785, ĐT.785B, ĐT.785C: Tuyến ĐT.785 chính đạt cấp III (4 làn xe), các tuyến nhánh 785B và 785C đạt cấp IV (2 làn xe) với lộ giới 30m.
ĐT.786 & ĐT.786B: Tuyến ĐT.786 kết nối ngã 4 Quốc tế đến ranh xã Phước Chỉ đạt cấp III (4 làn xe, lộ giới 45m – 63m tùy đoạn). Tuyến 786B quy mô 2 làn xe với lộ giới 45m.
ĐT.787 đến ĐT.790B: Bao gồm ĐT.787 (cấp IV, 2 làn xe, lộ giới 30m) , ĐT.787B (cấp II, 6 làn xe, lộ giới 45m) , cùng các tuyến ĐT.788, ĐT.788B, ĐT.789, ĐT.790 đạt quy mô cấp III với 4 làn xe và lộ giới đồng bộ 45m.
ĐT.792 đến ĐT.793B: ĐT.792 và ĐT.792C quy mô cấp IV (2 làn xe, lộ giới 30m). ĐT.792B đạt cấp II (4 làn xe, lộ giới 63m). ĐT.793 quy mô cấp III (4 làn xe, lộ giới 45m – 63m).
ĐT.794 đến ĐT.799: ĐT.794 (cấp II, 6 làn xe). Các tuyến ĐT.795, 795B, 795D, 796, 797, 798 (Trần Văn Trà) và 799 (Trường Chinh) đa phần được quy hoạch cấp III, 4 – 6 làn xe với lộ giới phổ biến là 45m hoặc theo quy hoạch quốc lộ tương ứng. Riêng ĐT.791 (Đường tuần tra biên giới) đạt cấp VI, 2 làn xe, lộ giới 45m.
Nhóm các tuyến liên kết và khu vực lân cận (ĐT.8xx và các tuyến khác):
ĐT.816 đến ĐT.819C: Hầu hết các tuyến này như ĐT.816, ĐT.817, ĐT.818, ĐT.819 đạt quy mô cấp III với 4 làn xe, lộ giới dao động từ 32m đến 50m. Riêng ĐT.819B đạt cấp IV với 2 làn xe, lộ giới 32m.
ĐT.821 đến ĐT.825: ĐT.822 (Tỉnh lộ 7) quy mô cấp III, 6 làn xe, lộ giới 50m. ĐT.824 (Hựu Thạnh – Mỹ Hạnh Nam) quy mô cấp II, 4 làn xe, lộ giới lên đến 70m. Các tuyến còn lại như ĐT.821, ĐT.822B, ĐT.823, ĐT.825 chủ yếu đạt cấp III, 4 làn xe với lộ giới từ 30m đến 50m.
ĐT.826 đến ĐT.827D: ĐT.826D và ĐT.826E nổi bật với quy mô cấp II, 6 làn xe, trong đó ĐT.826D có lộ giới rộng nhất lên đến 80m. Các nhánh còn lại đạt cấp III, 4 làn xe.
ĐT.830 đến ĐT.830E: ĐT.830 kết nối Tân Tập – Hiệp Hòa (cấp III, 4 làn xe, lộ giới từ 40m – 70m). ĐT.830E giao Vành đai 4 đến Quốc lộ 50B đạt cấp II, 6 làn xe, lộ giới 62m.
ĐT.831 đến ĐT.838C: Mạng lưới này tập trung quy hoạch đồng bộ ở cấp III với 4 làn xe. Lộ giới các tuyến dao động trong khoảng từ 30m đến 50m, cá biệt đoạn Vĩnh Hưng lộ giới 42m.
Các tuyến chuyên dụng & đường gom: ĐT.833E (vào khu di tích Vàm Nhật Tảo) đạt cấp VI, 2 làn xe. ĐT.823F (vào nhà máy xử lý rác) đạt cấp III, 2 làn xe. ĐT.823I (đường gom cao tốc) quy mô cấp V, 2 làn xe, lộ giới 30m. ĐT.823H kết nối cầu Hùng Vương đạt cấp III, 4 làn xe, lộ giới 60m.
Định hướng các tuyến mở mới
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, tỉnh quy hoạch mở mới hàng loạt tuyến đường chiến lược:
Các tuyến ĐT.78x mở mới: Bao gồm ĐT.781C, ĐT.782C, ĐT.782D, ĐT.784D, ĐT.786D, ĐT.787C đều được thiết kế với quy mô cấp III, 4 làn xe, lộ giới từ 30m đến 45m. Các tuyến quy mô nhỏ hơn (cấp IV, 2 làn xe, lộ giới 30m – 45m) gồm ĐT.785D, ĐT.786C, ĐT.786E. Tuyến ĐT.787D có quy mô cấp II, 2 làn xe, lộ giới 45m.
Các tuyến ĐT.79x mở mới: ĐT.790C, ĐT.794B, ĐT.795C, ĐT.796B đồng loạt được quy hoạch cấp III, 4 làn xe với mức lộ giới tiêu chuẩn là 45m nhằm tăng cường kết nối khu vực cửa khẩu và khu du lịch.
Các tuyến ĐT.8xx mở mới quy mô lớn: Tuyến ĐT.823D và ĐT.827E đạt chuẩn cấp II với 6 làn xe. Tuyến ĐT.827K kết nối Hùng Vương kéo dài cũng đạt cấp II, 6 làn xe, lộ giới 60m. Tuyến ĐT.840 (kết nối Long An – Tân Ninh) đạt cấp II, 6 làn xe, lộ giới 62m.
Các tuyến ĐT.8xx mở mới quy mô trung bình và nhỏ: Các tuyến cấp III, 4 làn xe bao gồm ĐT.819D, ĐT.825D, ĐT.830F, ĐT.830G, ĐT.830H, ĐT.834C, ĐT.838E với lộ giới chủ yếu 30m – 52m. Các tuyến cấp IV, 2 làn xe phục vụ kết nối ranh giới và khu vực lân cận gồm ĐT.817C, ĐT.824B, ĐT.825C, ĐT.829B, ĐT.837C, ĐT.837D, ĐT.837E, ĐT.837F, ĐT.837G với lộ giới từ 30m đến 32m.
Định hướng các tuyến điều chỉnh
Một số tuyến đường được đưa vào diện điều chỉnh quy mô hoặc hướng tuyến để phù hợp với định hướng mới:
Nhóm điều chỉnh nâng cấp cao: Tuyến ĐT.789B kết nối Cầu Bình Tây đến Quốc lộ 22 được nâng lên cấp II, 6 làn xe, lộ giới 62m. Tuyến ĐT.817D (Tân An – Bình Hiệp) đạt cấp III, 8 làn xe, lộ giới 60m. Đặc biệt, Trục động lực Đức Hòa (ĐT.825B) được điều chỉnh thành cấp II với 8 làn xe, lộ giới 60m (đoạn Hải Sơn – Tân Đô lộ giới 33m). Tuyến ĐT.823E (Đức Hòa – Mỹ An) đạt cấp II, quy mô từ 6 đến 8 làn xe theo quy hoạch đường Hồ Chí Minh.
Nhóm điều chỉnh tiêu chuẩn: Các tuyến ĐT.782E, ĐT.789C, ĐT.821B, ĐT.822C, ĐT.823C, ĐT.838D đều được điều chỉnh quy mô đồng bộ tối thiểu cấp III, 4 làn xe với lộ giới từ 30m đến 60m.
Nhóm điều chỉnh quy mô nhỏ: ĐT.785E điều chỉnh xuống cấp IV, 2 làn xe, lộ giới 30m. ĐT.830I kết nối đường Võ Văn Kiệt nối dài quy mô cấp III, 2 làn xe, lộ giới 30m.
Tây Ninh Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Phương án phát triển đô thị tỉnh Tây Ninh thời kỳ đến năm 2030
- Danh mục quy hoạch KCN tại Tây Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050
- Quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- Danh sách 16 khu đất tại Tây Ninh mời gọi đầu tư nông nghiệp công nghệ cao
- Danh sách 187 dự án ưu tiên thu hút đầu tư tại Tây Ninh trong giai đoạn 2026 – 2030
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







