Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 5 – Vùng Thủ đô Hà Nội là một trong những công trình giao thông chiến lược quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống đường vành đai Thủ đô, kết nối Hà Nội với các địa phương trong vùng và tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội.
Quy mô và hướng tuyến
Tuyến đường có chiều dài khoảng 349 km, đi qua địa bàn 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Nguyên và Phú Thọ.
Dự án gồm:
- Tuyến chính cao tốc quy mô 6 làn xe, tốc độ thiết kế 100–120 km/h.
- Đường song hành quy mô tối thiểu 2 làn xe, tốc độ thiết kế 60–80 km/h.
Hướng tuyến được nghiên cứu, lựa chọn bảo đảm phù hợp quy hoạch, chiều dài ngắn nhất có thể và hạn chế khối lượng giải phóng mặt bằng. Phương án tuyến đã được 7/7 địa phương liên quan thống nhất bằng văn bản.
Mục tiêu dự án
Dự án nhằm hình thành tuyến cao tốc kết nối Thủ đô Hà Nội với các địa phương trong vùng, đáp ứng nhu cầu vận tải bền vững, mở ra không gian phát triển kinh tế mới và tạo động lực lan tỏa. Ngoài ra, tuyến đường giúp phân luồng giao thông từ xa, giảm ùn tắc và ô nhiễm môi trường, đồng thời hoàn thiện, đồng bộ hệ thống đường vành đai Thủ đô.
Khi đi vào khai thác, tuyến đường sẽ thu phí điện tử không dừng. Dự án áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm an toàn, đồng bộ và hiệu quả; khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong khảo sát, thiết kế, thi công và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tổng mức đầu tư và nguồn vốn
Tổng mức đầu tư sơ bộ khoảng 288.268 tỷ đồng (gần 290.000 tỷ đồng). Trong đó:
- Phần tuyến chính cao tốc khoảng 215.192 tỷ đồng (ngân sách trung ương).
- Đường song hành khoảng 73.076 tỷ đồng (vốn ngân sách địa phương).
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác, chia thành nhiều dự án thành phần. Trong giai đoạn 2026–2030, ngân sách trung ương dự kiến bố trí khoảng 61.394 tỷ đồng (theo nghị quyết thông qua) hoặc khoảng 59.700 tỷ đồng (theo đề xuất ban đầu) để đầu tư khoảng 116 km tuyến cao tốc chính qua Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Phòng và Bắc Ninh.
Tiến độ thực hiện
- Chuẩn bị đầu tư từ năm 2026.
- Triển khai xây dựng từ năm 2027.
- Phấn đấu hoàn thành toàn tuyến trước năm 2035.
Do khả năng cân đối ngân sách trung ương giai đoạn 2026–2030 còn hạn chế, Chính phủ lựa chọn phương án đầu tư toàn tuyến quy mô 6 làn xe bằng hình thức đầu tư công, giãn tiến độ hoàn thành sang giai đoạn 2031–2035.
Nguyên tắc là đầu tư hoàn chỉnh từng đoạn trong phạm vi nguồn vốn được bố trí, bảo đảm hoàn thành và đưa vào khai thác ngay, không triển khai dàn trải.
Ưu tiên giai đoạn đầu: Đoạn tuyến phía Đông dài khoảng 116 km (từ cầu Thái Hà đến nút giao cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn) được ưu tiên đầu tư vì có nhu cầu vận tải cao, có thể khai thác độc lập và tiềm năng phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ. Các đoạn còn lại sẽ triển khai công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý quỹ đất và huy động nguồn lực khi cân đối được vốn.
Giải phóng mặt bằng
Toàn dự án cần khoảng 4.011 ha đất, trong đó:
- Khoảng 1.776 ha đất trồng lúa (gồm 1.590 ha đất chuyên trồng lúa nước từ hai vụ trở lên).
- Khoảng 210 ha đất lâm nghiệp.
- 2.025 ha đất khác.
Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khoảng 78.143 tỷ đồng (theo báo cáo sơ bộ), được tính theo khối lượng giải phóng mặt bằng trên bản đồ giải thửa, quy hoạch sử dụng đất; đơn giá bồi thường đất, tài sản trên đất, hệ số giá đất và mức hỗ trợ do UBND các tỉnh, thành phố áp dụng tại thời điểm chuẩn bị đầu tư năm 2026.
Hình thức đầu tư, ý nghĩa và định hướng
Chính phủ đề xuất áp dụng phương thức đầu tư đối tác công tư (PPP) kết hợp hình thức đầu tư công. Quốc hội đã thông qua chủ trương đầu tư toàn tuyến với quy mô 6 làn xe, thực hiện bằng hình thức đầu tư công.
Dự án đề xuất áp dụng 10 nhóm cơ chế, chính sách đặc biệt (trong đó 8 chính sách đã được áp dụng tại một số dự án liên quan), bao gồm thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, công tác bồi thường – hỗ trợ – tái định cư, chỉ định thầu, điều chỉnh quy hoạch, giá trị tăng thêm từ khu vực dọc tuyến… và một số chính sách mới về bồi thường hỗ trợ doanh nghiệp bị thu hồi đất sản xuất, thẩm quyền quyết định chuyển đổi hình thức đầu tư.
Dự án được kỳ vọng tạo tiền đề phát triển kinh tế – xã hội vùng Thủ đô, giảm áp lực giao thông nội đô Hà Nội, mở rộng không gian đô thị và công nghiệp. Việc đầu tư theo giai đoạn, ưu tiên đoạn có hiệu quả cao trước, đồng thời quản lý chặt chẽ quỹ đất và nguồn vốn sẽ giúp bảo đảm tính khả thi và hiệu quả lâu dài của công trình.
Bắc Ninh Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Hồ sơ quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075
- Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Bắc Ninh (sau sáp nhập) đến năm 2030
- Khu công nghiệp Song Mai – Nghĩa Trung, phường Việt Yên, Đa Mai (Bắc Ninh)
- Tài liệu, bản đồ quy hoạch các địa giới tỉnh Bắc Ninh trước khi sáp nhập
- Khu công nghiệp An Việt – Quế Võ 6, tỉnh Bắc Ninh







