Ngày 29 tháng 6 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ký Quyết định số 1061/QĐ-BXD (file chi tiết đính kèm cuối bài viết) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Quy hoạch này sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 1579/QĐ-TTg (ngày 22/9/2021) và Quyết định số 442/QĐ-TTg (ngày 22/5/2024) của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam.
1. Mục tiêu chính đến năm 2030
Thông qua hàng hóa: 1.396 – 1.656 triệu tấn (trong đó hàng container: 48,6 – 57,4 triệu TEU, chưa gồm hàng trung chuyển quốc tế).
Hành khách: 18,5 – 20,4 triệu lượt khách.
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm:
- Hàng hóa: khoảng 4,3 – 4,9%/năm.
- Hành khách: khoảng 1,0 – 1,4%/năm.
Về kết cấu hạ tầng: Tập trung xây dựng các khu bến cảng trọng điểm như Cần Giờ (cảng trung chuyển quốc tế tại TP. Hồ Chí Minh), Liên Chiểu (Đà Nẵng) và Nam Đồ Sơn (Hải Phòng).
2. Phân loại hệ thống cảng biển
Theo quy mô và chức năng, hệ thống gồm:
Cảng biển đặc biệt (02): Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh.
Cảng biển loại I (15): Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Long (trong đó một số cảng như Thanh Hóa, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Cần Thơ có tiềm năng nâng cấp thành cảng đặc biệt).
Cảng biển loại II (06): Hưng Yên, Ninh Bình, Đắk Lắk, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
3. Năng lực thông qua dự kiến của một số cảng biển chính đến năm 2030
- Hải Phòng: 184,8 – 228,9 triệu tấn (container: 12,62 – 15,73 triệu TEU).
- TP. Hồ Chí Minh: 463,4 – 512,5 triệu tấn (container: 29,63 – 33,16 triệu TEU).
- Đà Nẵng: 32,0 – 40,2 triệu tấn (container: 1,98 – 2,60 triệu TEU).
- Khánh Hòa: 38,3 – 49,4 triệu tấn.
- Cần Thơ: 41,3 – 51,9 triệu tấn.
- Quảng Ninh: 148,7 – 171,7 triệu tấn.
- Các cảng khác (Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Đồng Nai…) cũng được quy hoạch cụ thể với chỉ tiêu hàng hóa và hành khách rõ ràng.
Tầm nhìn đến 2050: Các cảng tiếp tục tăng trưởng với tốc độ bình quân phù hợp từng khu vực (thường từ 2-10%/năm tùy loại hàng và địa phương), hướng tới hệ thống cảng hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải và logistics quốc gia.
4. Nhu cầu đất đai, mặt nước và vốn đầu tư
Đất: Khoảng 19.800 ha.
Mặt nước: Khoảng 1.838.500 ha.
Vốn đầu tư (đến 2030): Khoảng 581.000 tỷ đồng (chỉ tính bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ), chủ yếu huy động từ nguồn ngoài ngân sách và vốn hợp pháp khác.
5. Các ưu tiên đầu tư
Hạ tầng hàng hải công cộng: Ưu tiên luồng hàng hải (Hải Phòng – Lạch Huyện, sông Văn Úc – Nam Đồ Sơn, các luồng Cửa Lò, Vũng Áng, Cái Mép – Thị Vải…), đê chắn sóng, hạ tầng bảo đảm an toàn hàng hải, cảng cạn, bãi container.
Bến cảng: Tập trung phát triển các bến tại Lạch Huyện, Nam Đồ Sơn, Cái Mép – Thị Vải, Cần Giờ, Liên Chiểu, Phù Mỹ (Gia Lai), Bãi Gốc (Đắk Lắk)…
Quy hoạch này là cơ sở quan trọng để lập quy hoạch chi tiết, thu hút đầu tư và phát triển đồng bộ hệ thống cảng biển Việt Nam, góp phần thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Nội Dung Đề Xuất
- Điều chỉnh quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc đến năm 2030
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Bản đồ hành chính Việt Nam mới nhất (tỷ lệ 1:9.000.000)
- Đồ án quy hoạch chung đô thị Dương Minh Châu (Tây Ninh) đến năm 2050
- Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







