Phương án phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là đề án hạ tầng trọng điểm nhằm phá vỡ thế thế cô lập về địa hình, tạo bước đột phá kết nối liên vùng, liên tỉnh và mở rộng giao thương đối ngoại. Định hướng của tỉnh là hình thành mạng lưới giao thông đa phương thức đồng bộ, hiện đại gồm đường bộ, đường thủy nội địa, đường hàng không và đường sắt.
Điều này đóng vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng – an ninh và nâng cao đời sống nhân dân vùng biên giới.
Phương án phát triển mạng lưới giao thông đường bộ
1. Hệ thống đường cao tốc
a) Cao tốc giữ nguyên theo quy hoạch quốc gia: Cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) – Lai Châu (mã số CT.13): Tuyến bắt đầu từ nút giao IC.16 của Cao tốc Hà Nội – Lào Cai (thuộc địa phận tỉnh Lào Cai) và kết thúc tại Cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng (tỉnh Lai Châu). Quy mô dự kiến tối thiểu cả trong giai đoạn đến năm 2030 và giai đoạn đến năm 2050 đều đạt chuẩn cao tốc 4 làn xe.
b) Cao tốc đề xuất bổ sung trong giai đoạn sau năm 2030
- Cao tốc Lai Châu – Sơn La: Tuyến bắt đầu từ điểm giao với Cao tốc Bảo Hà – Lai Châu (khu vực xã Mường Than) và kết thúc tại tuyến Cao tốc Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên (khu vực gần trung tâm tỉnh Sơn La). Quy mô dự kiến đến năm 2050 đạt chuẩn cao tốc 4 làn xe.
- Cao tốc Lào Cai – Sa Pa – Lai Châu: Tuyến xuất phát từ Cao tốc Nội Bài – Lào Cai (khoảng Km233, nút giao IC 17) và kết thúc tại xã Bình Lư (đấu nối vào cao tốc Bảo Hà – Lai Châu). Quy mô dự kiến đến năm 2050 đạt chuẩn cao tốc 4 làn xe.
- Cao tốc Điện Biên – Lai Châu: Tuyến bắt đầu từ điểm giao với Cao tốc Sơn La – Điện Biên (gần khu vực trung tâm tỉnh Điện Biên) và kết thúc tại Cao tốc Bảo Hà – Lai Châu (gần khu vực trung tâm tỉnh Lai Châu). Quy mô dự kiến đến năm 2050 đạt chuẩn cao tốc 4 làn xe.
2. Hệ thống quốc lộ
- Quốc lộ 4D: Bắt đầu từ Ngã 3 Pa So (xã Phong Thổ) đến Đèo Trạm Tôn (xã Bình Lư). Quy mô dự kiến tối thiểu giai đoạn đến năm 2030 đạt cấp III – IV (2 – 4 làn xe) và giai đoạn đến năm 2050 duy trì cấp III – IV (2 – 4 làn xe).
- Quốc lộ 12: Bắt đầu từ Cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng đến Cầu Hang Tôm (xã Lê Lợi). Quy mô dự kiến tối thiểu giai đoạn đến năm 2030 và giai đoạn đến năm 2050 đạt cấp III – IV (2 – 4 làn xe).
- Quốc lộ 32: Bắt đầu từ Vách Kim (xã Mường Kim) đến Ngã ba bệnh viện tỉnh (giao với QL.4D). Quy mô dự kiến tối thiểu đến năm 2030 đạt cấp III – IV (2 làn xe) và đến năm 2050 nâng cấp đạt cấp III – IV (2 – 4 làn xe).
- Quốc lộ 279: Bắt đầu từ Đèo Khau Co (xã Mường Than) đến Cáp Na (xã Mường Kim). Quy mô đến năm 2030 đạt cấp IV – V (2 làn xe) và đến năm 2050 nâng cấp đạt cấp III – IV (2 – 4 làn xe).
- Quốc lộ 4H: Bắt đầu từ xã Mù Cả đến xã Pa Tần. Quy mô đến năm 2030 đạt cấp IV – VI; giai đoạn đến năm 2050 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III – IV (2 làn xe).
- Quốc lộ 279D: Bắt đầu từ xã Mường Kim đến xã Khoen On. Quy mô đến năm 2030 đạt cấp V; giai đoạn đến năm 2050 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III – IV (2 làn xe).
3. Hệ thống đường tỉnh (ĐT)
a) Các tuyến đường tỉnh hiện có cải tạo, nâng cấp
- Đường tỉnh 126: Điểm đầu từ xã Mường Mô, điểm cuối tại Đập thủy điện Lai Châu (xã Nậm Hàng). Đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn GTNT A, cấp VI; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV – V.
- Đường tỉnh 127: Điểm đầu từ Ngã 3 Lai Hà (xã Lê Lợi), điểm cuối tại xã Bum Tở. Đến năm 2030 đạt cấp III – V; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
- Đường tỉnh 128: Điểm đầu từ Ngã 3 Chăn Nưa (xã Lê Lợi), điểm cuối tại xã Sìn Hồ. Đến năm 2030 đạt cấp IV; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
- Đường tỉnh 128B: Điểm đầu từ xã Tủa Sín Chải, điểm cuối tại Trung tâm xã Tủa Sín Chải. Đến năm 2030 đạt GTNT B; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV.
- Đường tỉnh 129: Điểm đầu từ phường Đoàn Kết, điểm cuối tại xã Sìn Hồ. Đến năm 2030 đạt cấp IV; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
- Đường tỉnh 129B: Điểm đầu từ Bản Nậm Pậy (xã Phong Thổ), điểm cuối tại Ngã ba Tà Ghênh (xã Hồng Thu). Đến năm 2030 đạt cấp VI; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV.
- Đường tỉnh 130: Điểm đầu từ Ngã ba San Thàng (phường Tân Phong), điểm cuối tại Ngã ba Nậm Cáy (xã Phong Thổ). Đến năm 2030 đạt cấp IV – V; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
- Đường tỉnh 131: Điểm đầu từ Ngã ba Thèn Sin (xã Sin Suối Hồ), điểm cuối tại Ngã Ba Nậm Xe (xã Sin Suối Hồ). Đến năm 2030 đạt cấp VI và GTNT B; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
- Đường tỉnh 132: Điểm đầu từ Ngã ba Mường So (xã Phong Thổ), điểm cuối tại xã Sì Lở Lầu. Đến năm 2030 đạt cấp IV – V; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
- Đường tỉnh 132B: Bắt đầu từ điểm giao ĐT.132 (xã Sì Lở Lầu) đến điểm giao ĐT.132 (xã Sì Lở Lầu). Đến năm 2030 đạt GTNT B; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV – V.
- Đường tỉnh 132C: Điểm đầu từ xã Pa Tần, điểm cuối tại xã Sì Lở Lầu. Đến năm 2030 đạt GTNT A; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV – V.
- Đường tỉnh 133: Điểm đầu từ xã Tân Uyên, điểm cuối tại Ngã ba Séo Lèng (xã Hồng Thu). Đến năm 2030 đạt cấp IV – VI; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
- Đường tỉnh 133B: Kết nối từ điểm giao ĐT.133 tại xã Nậm Sỏ đến điểm giao ĐT.134 tại xã Nậm Sỏ. Đến năm 2030 đạt cấp V; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV.
- Đường tỉnh 134: Điểm đầu từ xã Tân Uyên, điểm cuối tại xã Mường Kim. Đến năm 2030 đạt cấp V; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV.
- Đường tỉnh 135: Điểm đầu từ phường Tân Phong, điểm cuối tại xã Tủa Sín Chải. Đến năm 2030 đạt cấp V và GTNT A; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
- Đường tỉnh 136: Điểm đầu từ xã Tân Uyên, điểm cuối tại xã Khun Há. Đến năm 2030 đạt cấp IV – V; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
- Đường tỉnh 137: Điểm đầu từ xã Pu Sam Cáp, điểm cuối tại Trung tâm xã Nậm Mạ. Đến năm 2030 đạt GTNT A; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV – V.
- Đường tỉnh 138: Điểm đầu từ xã Mường Tè, điểm cuối tại Mốc 17 (xã Thu Lũm). Đến năm 2030 đạt cấp VI và GTNT B; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV – V.
- Đường tỉnh 138B: Điểm đầu từ xã Mường Tè, điểm cuối tại xã Tà Tổng. Đến năm 2030 đạt cấp VI; đến năm 2050 đạt quy mô cấp IV – V.
- Đường tỉnh 138C: Bắt đầu từ Cửa khẩu U Ma Tu Khoòng đến xã Thu Lũm. Tuyến hiện đạt cấp IV và cấp VI, định hướng nâng cấp lên Quốc lộ 4H3 khi đủ điều kiện; đến năm 2050 đạt quy mô cấp III – IV.
b) Đường tỉnh mở mới phục vụ phát triển kinh tế – xã hội
- Đường tỉnh 126B: Tuyến nối từ xã Tà Tổng đến Ranh giới tỉnh Điện Biên, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp V – VI và GTNT.
- Đường tỉnh 126C: Tuyến nối từ xã Mường Mô đến Ranh giới tỉnh Điện Biên, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp V – VI và GTNT.
- Đường tỉnh 126D: Tuyến nối từ xã Mường Mô đến Ranh giới tỉnh Điện Biên, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp V – VI và GTNT.
- Đường tỉnh 137B: Tuyến nối từ xã Nậm Mạ đến Ranh giới tỉnh Sơn La, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp IV và GTNT.
- Đường tỉnh 137C: Tuyến nối từ khu vực Nậm Cuổi/Nậm Mạ đến xã Tủa Thàng (tỉnh Điện Biên), quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp IV – V và GTNT.
- Đường tỉnh 134B (kết nối QL.279 đến ĐT.134): Tuyến nối từ xã Mường Kim đến điểm giao ĐT.134, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp IV, Cấp V – VI.
- Đường kết nối bản Huổi Van đến Cầu Pá Bon: Tuyến nối từ xã Nậm Hàng đến Quốc lộ 12 tại xã Lê Lợi, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp V – VI và GTNT.
- Đường liên vùng Bum Tở – Bum Nưa – Hua Bum – Nậm Hàng – Lê Lợi: Tuyến nối từ xã Bum Tở, xã Hua Bum đến xã Nậm Hàng, xã Lê Lợi, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp V – VI và GTNT.
- Đường Bum Nưa – Pa Vệ Sủ (cũ): Tuyến nối từ xã Pa Ủ đến xã Bum Nưa, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp IV, Cấp V – VI.
- Đường Pa Ủ – Pa Vệ Sủ (cũ): Tuyến nối từ xã Pa Ủ đến xã Bum Nưa, quy mô đạt tiêu chuẩn GTNT và Cấp V – VI.
- Đường liên vùng Khun Há – Pu Sam Cáp: Tuyến nối từ xã Khun Há đến xã Pu Sam Cáp, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp IV – V, Cấp IV và Cấp VI.
- Đường Nậm Sỏ – Mường Chiên: Tuyến nối từ Bản Nà Ui (xã Nậm Sỏ) đến Bản Mường Chiên (tỉnh Sơn La), quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp V – VI, Cấp IV.
- Đường Bình Lư – Bản Bo: Tuyến nối từ xã Bình Lư đến xã Bản Bo, quy mô đạt tiêu chuẩn Cấp V – VI, Cấp IV.
4. Công trình hạ tầng giao thông quan trọng có tính kết nối vùng
a) Cầu lớn vượt sông
- Cầu Huổi Mắn – Huổi Lính: Xây dựng tại xã Mường Mô, bắc qua sông Đà.
- Cầu Nậm Pì: Xây dựng tại xã Lê Lợi, bắc qua sông Nậm Na.
- Cầu Pá Bon: Xây dựng tại xã Lê Lợi, bắc qua sông Nậm Na.
- Cầu Nậm Vạc: Xây dựng tại xã Pa Tần, thay thế cho cầu treo dân sinh hiện hữu.
- Cầu Nậm Nó 2: Xây dựng tại xã Pa Tần, bắc qua sông Nậm Na.
- Cầu Pa Tần 2: Xây dựng tại xã Pa Tần, bắc qua sông Nậm Na.
- Cầu đa năng Cửa khẩu Ma Lù Thàng: Kết nối Cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng (Việt Nam) với Cửa khẩu Kim Thủy Hà (Trung Quốc).
- Cầu Pá Ngừa: Xây dựng tại xã Nậm Sỏ (khu vực Hồ Bản Chát), thay thế phà Pá Ngừa trên tuyến ĐT.134.
- Cầu Nậm Hãn: Xây dựng tại khu vực xã Nậm Cuổi (tỉnh Lai Châu), kết nối sang xã Tủa Thàng (tỉnh Điện Biên).
- Cầu qua sông Đà kết nối Mường Lay: Xây dựng tại xã Lê Lợi (tỉnh Lai Châu) bắc qua sông Đà kết nối sang Đồi Cao, phường Mường Lay (tỉnh Điện Biên).
- Cầu qua suối Nậm Mu: Xây dựng trên tuyến đường nối cao tốc tại xã Bản Bo, tỉnh Lai Châu.
b) Hầm đường bộ qua núi và đường đô thị kết nối cao tốc
- Hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên: Kết nối xã Bình Lư (tỉnh Lai Châu) với thị xã Sa Pa (tỉnh Lào Cai), đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Hầm đường bộ qua đèo Khau Co: Kết nối xã Mường Than (tỉnh Lai Châu) với xã Nậm Xé (tỉnh Lào Cai), đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Hầm đường bộ nối Cốc San – Bình Lư: Kết nối xã Cốc San (tỉnh Lào Cai) với xã Bình Lư (tỉnh Lai Châu), định hướng giai đoạn đến năm 2050 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Tuyến đường kết nối Đại lộ Lê Lợi với đường cao tốc Bảo Hà – Lai Châu (CT.13): Điểm đầu từ Đại lộ Lê Lợi, điểm cuối tại đường nối cao tốc; quy mô thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị từ 6 đến 8 làn xe.
Phương án phát triển hệ thống Cảng, Bến thủy nội địa
1. Hệ thống cảng, cụm cảng quốc gia
Cụm cảng hành khách trên vùng hồ thủy điện Sơn La: Vị trí trên khu vực sông Đà, đảm nhận chức năng cảng hành khách.
Cụm cảng hàng hóa bao gồm:
- Cảng vùng hồ Sơn La (tại địa bàn Quỳnh Nhai) – chức năng cảng hàng hóa.
- Cảng vùng hồ Lai Châu (tại địa bàn Mường Tè) – chức năng cảng hàng hóa.
- Các cảng hàng hóa khác phát triển trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Hệ thống cảng, bến thủy nội địa địa phương
a) Vùng hồ thủy điện Sơn La (sông Đà)
- Bến Lê Lợi (xã Lê Lợi): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Chăn Nưa (xã Lê Lợi): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Nậm Mạ (xã Nậm Mạ): Bến thủy nội địa kết hợp vận tải hàng hóa và hành khách.
- Bến Căn Co (xã Nậm Mạ): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Nậm Hãn (xã Nậm Cuổi): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Nậm Tăm (xã Nậm Tăm): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Nậm Cha (xã Mường Mô): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Tủa Sín Chải (xã Tủa Sín Chải): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
b) Vùng hồ thủy điện Lai Châu (sông Đà)
- Bến Nậm Hàng (xã Nậm Hàng): Bến thủy nội địa kết hợp hàng hóa và hành khách.
- Bến Mường Mô (xã Mường Mô): Bến thủy nội địa kết hợp hàng hóa và hành khách.
- Bến TT Mường Tè (xã Bum Tở): Bến thủy nội địa kết hợp hàng hóa và hành khách.
- Bến Kan Hồ (xã Bum Tở): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Nậm Khao (xã Mường Tè): Bến thủy nội địa kết hợp hàng hóa và hành khách.
- Bến Mường Tè xã (xã Mường Tè): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Pắc Ma (xã Mường Tè): Bến thủy nội địa kết hợp hàng hóa và hành khách.
c) Vùng hồ thủy điện Bản Chát (sông Nậm Mu)
- Bến Pha Mu (xã Mường Kim): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Mường Mít (xã Mường Than): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Bản Hàng (xã Mường Kim): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến phà Tà Mít (xã Nậm Sỏ): Bến thủy nội địa kết hợp hàng hóa, hành khách và bến phà.
- Bến Nậm Cần (xã Tân Uyên): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Thẩm Phé (xã Mường Kim): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Bản Chát (xã Mường Kim): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
d) Vùng hồ thủy điện Huội Quảng (sông Nậm Mu)
- Bến Bản Gia mới (xã Khoen On): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Bản On (xã Khoen On): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Bản Đốc (xã Khoen On): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Bản Hỷ (xã Khoen On): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
- Bến Bản Củng (xã Khoen On): Bến thủy nội địa phục vụ dân sinh.
Phương án phát triển Cảng hàng không, Sân bay
Cảng hàng không Lai Châu: Địa điểm xây dựng dự kiến tại địa bàn các xã Tân Uyên, Bản Bo và Bình Lư. Quy mô đầu tư dự kiến đạt tiêu chuẩn Sân bay cấp 3C – 4C theo quy định phân cấp mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO). Dự án được kỳ vọng sẽ tạo bước đột phá trong kết nối giao thông đường không, phục vụ thu hút đầu tư và du lịch.
Phương án phát triển giao thông đường sắt
Đường sắt Lai Châu – Lào Cai: Tuyến xuất phát từ Trung tâm tỉnh Lai Châu và đấu nối trực tiếp vào tuyến đường sắt Lào Cai – Hà Nội. Dự án nằm trong danh mục nghiên cứu phát triển nhằm mở rộng khả năng vận tải hàng hóa khối lượng lớn và từng bước hoàn thiện mạng lưới đường sắt liên vùng.
Lai Châu Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Phương án phát triển các khu, cụm công nghiệp tỉnh Lai Châu
- Phương án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Lai Châu đến năm 2030
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Lai Châu (sau sáp nhập) đến năm 2030
- Tài liệu, bản đồ quy hoạch tỉnh Lai Châu (lưu trữ trước năm 2026)
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







