Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 được xây dựng xác định rõ quan điểm, mục tiêu, tính chất đô thị, định hướng không gian và cấu trúc phát triển.
Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
– Phạm vi lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh với 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 2 đặc khu là Vân Đồn và Cô Tô.
– Quy mô: Diện tích tự nhiên trên đất liền là 6.231,2 km² cùng với phần diện tích biển có ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm là 06 hải lý.
– Thời hạn quy hoạch: Quy hoạch ngắn hạn đến năm 2040, dài hạn đến năm 2050 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2075.
Quan điểm và Mục tiêu phát triển
– Quan điểm: Phát huy tối đa lợi thế của một đô thị “biển – biên giới – di sản”, bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế biển với bảo vệ tài nguyên, môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển đô thị bền vững, hiện đại, thông minh, gắn kết chặt chẽ với hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
– Mục tiêu: Xây dựng Quảng Ninh thành thành phố trực thuộc trung ương hiện đại, thông minh, xanh và bền vững. Quảng Ninh được định hướng trở thành cực tăng trưởng quốc gia, một đô thị biển – di sản – cửa ngõ quốc tế hàng đầu Việt Nam. Tích hợp biển đảo, biên giới, di sản và đô thị thành một hệ sinh thái hoàn chỉnh.
Tính chất đô thị
– Quảng Ninh sẽ là Đô thị loại I, thành phố trực thuộc Trung ương.
– Là trung tâm kinh tế biển hiện đại mang tầm quốc tế và là động lực phát triển của vùng đồng bằng Sông Hồng.
– Là trung tâm du lịch quốc gia, quốc tế; trung tâm công nghiệp hiện đại, dịch vụ và thương mại.
– Là đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu và là đầu mối giao thông quan trọng kết nối các hành lang kinh tế trong nước và quốc tế.
– Có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo và biên giới.
Dự báo phát triển sơ bộ
– Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 1,99 – 2,06 triệu người; đến năm 2040 khoảng 2,40 – 2,50 triệu người; và đến năm 2050 đạt khoảng 2,80 – 3,00 triệu người.
– Đất đai xây dựng: Dự kiến đến năm 2030 cần khoảng 55.000 – 60.000 ha; đến năm 2040 khoảng 60.000 – 70.000 ha; và đến năm 2050 là 90.000 – 100.000 ha.
– Quy mô khách du lịch: Dự kiến đến năm 2030 đón khoảng 25,0 – 26,0 triệu lượt khách; đến năm 2040 đón 28,0 – 29,0 triệu lượt khách; và đến năm 2050 đạt khoảng 30,0 – 31,0 triệu lượt khách.
Định hướng không gian và cấu trúc phát triển

– Cấu trúc không gian tổng thể: Chuyển đổi từ không gian phân tán sang tích hợp, từ địa giới hành chính sang hệ sinh thái đa trung tâm. Lấy tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Móng Cái làm xương sống kết nối theo chuỗi để mở rộng không gian phát triển.
– Khu vực trung tâm: Lấy Vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối phát triển đô thị đa cực, mở rộng đô thị lên phía Bắc, đồng thời phát triển khu Trung tâm hành chính mới của tỉnh tại khu vực phía Bắc Vịnh Cửa Lục.
– Khu vực phía Đông (Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên): Trở thành không gian động lực tăng trưởng mới, trọng tâm là phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái thành trung tâm kinh tế biên mậu – logistics của vùng Đông Bắc.
– Khu vực phía Tây (Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên): Phát triển theo mô hình đô thị di sản, phát huy giá trị chuỗi di sản thế giới Yên Tử, Bạch Đằng, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi mô hình kinh tế từ “nâu” sang “xanh”.
Định hướng hạ tầng kỹ thuật và kinh tế – xã hội
– Giao thông: Phát triển mạng lưới giao thông đa phương thức (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không). Định hướng phát triển không gian đô thị gắn với giao thông công cộng (mô hình TOD) và xây dựng hệ thống giao thông thông minh.
– Y tế và Giáo dục: Xây dựng hệ thống y tế hiện đại ngang tầm khu vực và quốc tế, mở rộng quy mô các bệnh viện tuyến tỉnh và phát triển các chuyên khoa ưu tiên như ung bướu, tim mạch.
– Hạ tầng thông tin và Năng lượng: Phát triển hạ tầng số hướng đến kinh tế số và chính quyền số. Ứng dụng các nguồn năng lượng sạch, tái tạo và phát triển hệ thống chiếu sáng thông minh.
– Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu: Cải tạo cao độ nền và hệ thống thoát nước để ứng phó với sụt lún và nước biển dâng. Đề xuất các giải pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn hiện đại và hướng tới việc tái sử dụng nước thải.
Quảng Ninh Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Nghị quyết 202/NQ-CP thông qua hồ sơ Đề án thành lập TP Quảng Ninh trực thuộc Trung ương
- Quyết định 59/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tỉnh Quảng Ninh
- Nhà ở xã hội Harmony One, phường Việt Hưng và Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
- Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Tài liệu, bản đồ quy hoạch tỉnh Quảng Ninh (lưu trữ trước năm 2026)
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







