Luật Thuế thu nhập cá nhân là một trong những công cụ quan trọng của chính sách thuế Việt Nam, nhằm điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội, góp phần huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước.
Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 20/5/2026 hợp nhất Luật Thuế TNCN (Luật số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025), gồm 4 Chương, 29 Điều.
Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026 (trừ một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026).
Bài viết dưới đây tập trung phân tích chi tiết nội dung cốt lõi của Luật dựa trên văn bản chính thức.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Luật quy định về:
- Người nộp thuế: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế.
- Thu nhập chịu thuế: Các loại thu nhập từ tiền lương, tiền công; kinh doanh; chuyển nhượng vốn, bất động sản; chứng khoán; bản quyền, nhượng quyền thương mại; lãi tiền gửi, cho vay; thừa kế, quà tặng… (Điều 3).
- Thu nhập được miễn thuế.
- Giảm thuế và căn cứ tính thuế.
Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc có nơi ở thường trú/đăng ký tạm trú. Họ chịu thuế trên thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Cá nhân không cư trú chịu thuế chỉ trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Thu nhập chịu thuế
Luật kế thừa và bổ sung các nhóm thu nhập chịu thuế, bao gồm:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Thu nhập từ kinh doanh (hộ, cá nhân kinh doanh).
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay, thu nhập khác (bổ sung chuyển nhượng vàng miếng, tài sản số…).
Điểm mới: Bổ sung một số thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vàng miếng, tài sản số và làm rõ “thu nhập khác”.
3. Thu nhập được miễn thuế (Điều 4) – Nội dung trọng tâm
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất của Luật, nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách, khuyến khích hoạt động sản xuất, khoa học công nghệ và từ thiện. Các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng bất động sản giữa các thành viên gia đình (vợ chồng; cha mẹ đẻ/con đẻ; cha mẹ nuôi/con nuôi; cha mẹ chồng/con dâu; cha mẹ vợ/con rể; ông bà nội/ngoại với cháu; anh chị em ruột).
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở (và tài sản gắn liền) của cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất mà Nhà nước giao cho cá nhân.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc sơ chế; sản xuất muối; lợi tức cổ phần trong hợp tác xã nông nghiệp; thu nhập từ “Cánh đồng lớn”, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất.
- Lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Thu nhập từ kiều hối.
- Tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, tiền lương trả cho ngày nghỉ phép theo quy định pháp luật.
- Tiền lương hưu từ Quỹ BHXH; thu nhập từ quỹ hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện.
- Học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc tổ chức trong/ngoài nước theo chương trình khuyến học.
- Tiền bồi thường từ hợp đồng bảo hiểm, tai nạn lao động, bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo pháp luật.
- Thu nhập từ tổ chức, quỹ từ thiện hợp pháp (không vì lợi nhuận).
- Viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo (chính phủ và phi chính phủ được phê duyệt).
- Thu nhập của thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu nước ngoài hoặc tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
- Thu nhập của chủ tàu/cá nhân làm việc trên tàu phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học công nghệ khi thương mại hóa.
- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia, sáng lập viên từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Thu nhập của chuyên gia nước ngoài làm việc trong dự án ODA không hoàn lại, phi chính phủ nước ngoài; người Việt Nam làm việc tại cơ quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam; tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình LHQ.
- Thu nhập sau khi nộp thuế TNDN của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên.
- Các khoản khác do Chính phủ quy định chi tiết.
4. Căn cứ tính thuế và biểu thuế
- Đối với cá nhân cư trú: Thuế tính trên thu nhập tính thuế (thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ, miễn thuế) theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thường áp dụng thuế suất lũy tiến hoặc thuế suất từng lần (tùy loại thu nhập).
Điểm mới quan trọng: Biểu thuế được rút gọn từ 7 bậc xuống 5 bậc (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026), với mức thuế suất từ 5% đến 35%. Mức giảm trừ gia cảnh cũng được nâng:
- Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng.
- Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Đối với thu nhập từ kinh doanh: Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế được nâng lên (từ 200 triệu lên mức cao hơn theo quy định mới), giúp giảm gánh nặng cho hộ kinh doanh nhỏ.
5. Giảm thuế và các quy định khác
Luật quy định các trường hợp được giảm thuế (thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh…) và trách nhiệm kê khai, nộp thuế, quyết toán của người nộp thuế và tổ chức trả thu nhập.
Các thay đổi hướng tới đơn giản hóa thủ tục: Chuyển một số kê khai theo tháng sang theo quý, phân nhóm người nộp thuế, hỗ trợ kê khai điện tử.
6. Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng
Luật mới thể hiện xu hướng cải cách thuế: Giảm gánh nặng cho người thu nhập thấp và trung bình, khuyến khích đầu tư, sáng tạo, sản xuất nông nghiệp và hoạt động từ thiện, đồng thời mở rộng cơ sở thuế với các thu nhập mới (tài sản số, vàng miếng…).
Lưu ý cho người dân và doanh nghiệp:
- Theo dõi kỳ tính thuế 2026 để áp dụng biểu thuế mới và mức giảm trừ mới.
- Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập cần tổng hợp để quyết toán đúng hạn (thường vào đầu năm sau).
- Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thay.
- Tham khảo văn bản hướng dẫn chi tiết từ Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế khi luật có hiệu lực.
Toàn văn Luật (Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH) được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các cơ quan nhà nước. Người dân có thể tải PDF chính thức để nghiên cứu chi tiết.
Luật Thuế TNCN không chỉ là công cụ thu ngân sách mà còn góp phần thực hiện công bằng xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Việc nắm rõ nội dung sẽ giúp cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình.
Nội Dung Đề Xuất
- Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tỉnh Quảng Trị
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Hướng dẫn tự làm hồ sơ đăng ký mua Nhà ở xã hội chi tiết
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.
