Tóm tắt chi tiết Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng (ban hành ngày 15/06/2026, hiệu lực từ 01/07/2026, thay thế Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Nghị định 50/2021/NĐ-CP và một phần Nghị định 35/2023/NĐ-CP).
1. Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc chung (Chương I)
Nghị định quy định chi tiết về:
– Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng (Điều 82 Luật Xây dựng).
– Biện pháp và mức bảo đảm thực hiện hợp đồng (đặc biệt với dự án đầu tư công, PPP).
– Phương pháp, thủ tục sửa đổi, tạm dừng, chấm dứt, thanh toán, quyết toán hợp đồng.
– Các nội dung khác liên quan đến quản lý hợp đồng xây dựng.
Nguyên tắc: Chuẩn hóa giao kết và quản lý hợp đồng, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, phù hợp với Luật Xây dựng 2025 và các quy định liên quan.
2. Phân loại hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng được phân loại theo hai nhóm chính:
– Theo tính chất, nội dung công việc: Hợp đồng tư vấn, thi công xây dựng, cung cấp vật tư thiết bị, hợp đồng EP/EC/PC/EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại khác.
– Các phân loại khác theo hình thức giá (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh…) hoặc theo đối tượng (đầu tư công, PPP…).
3. Nội dung, hồ sơ hợp đồng và bảo đảm thực hiện
– Nội dung hợp đồng: Phải bao gồm các yếu tố cơ bản như phạm vi công việc, chất lượng, tiến độ, giá hợp đồng, thanh toán, tạm ứng, bảo đảm, rủi ro, tranh chấp…
– Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Quy định mức bảo đảm, hình thức (bảo lãnh ngân hàng…), đặc biệt chặt chẽ hơn với dự án công và PPP.
4. Tạm ứng hợp đồng xây dựng (Nội dung quan trọng mới)
– Định nghĩa: Khoản kinh phí bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai công việc.
– Mức tạm ứng: Không vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (có thể cao hơn trong trường hợp đặc biệt với sự cho phép của người quyết định đầu tư).
– Mức tối thiểu:
- Hợp đồng tư vấn: 15-20%.
- Hợp đồng thi công: 10-20% tùy giá trị.
- Các hợp đồng khác (cung cấp thiết bị, EPC…): 10%.
– Điều kiện: Phải có bảo lãnh tạm ứng (đối với khoản >1 tỷ đồng), kế hoạch giải phóng mặt bằng (đối với thi công), thu hồi dần qua thanh toán (thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng).
– Quy định riêng cho nhà thầu liên danh và tạm ứng cho sản xuất cấu kiện/vật liệu lớn.
5. Sửa đổi hợp đồng xây dựng
– Trường hợp được sửa đổi: Bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc, biến động giá vật liệu…
– Phương pháp điều chỉnh: Khối lượng, đơn giá, giá hợp đồng (phù hợp tính chất công việc).
– Thủ tục: Thỏa thuận bằng văn bản, tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu (nếu áp dụng).
Nghị định bổ sung quy định về rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản, giúp xử lý linh hoạt biến động giá “bão giá” vật liệu.
6. Tạm dừng thực hiện hợp đồng
– Theo Luật Xây dựng.
– Quy định cụ thể cho dự án công/PPP:
- Bên nhận thầu có quyền tạm dừng nếu bên giao thầu chậm thanh toán quá 28 ngày.
- Không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm.
– Phải thông báo bằng văn bản (thời gian tối đa 28 ngày, trừ bất khả kháng), thương lượng tiếp tục, bồi thường nếu tạm dừng sai.
7. Thanh toán, quyết toán và chấm dứt hợp đồng
Quy định rõ thời hạn thanh toán, tạm ứng, thu hồi.
Quyết toán theo tiến độ và hoàn thành.
Chấm dứt hợp đồng theo các trường hợp pháp lý (hoàn thành, bất khả kháng, vi phạm…).
8. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
– Các bên thỏa thuận phương thức (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án hoặc ban xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế).
– Tiếp tục thực hiện phần công việc không tranh chấp.
– Ban xử lý tranh chấp: Thành lập theo thỏa thuận, thành viên khách quan, độc lập; chi phí chia đôi (trừ khi thỏa thuận khác).
9. Hiệu lực và áp dụng
– Hiệu lực từ 01/07/2026.
– Áp dụng cho các hợp đồng ký mới; hợp đồng đang thực hiện chuyển tiếp theo quy định.
– Ưu tiên áp dụng cho dự án đầu tư công và PPP với các quy định chặt chẽ hơn về tạm ứng, bảo đảm, thanh toán.
Điểm mới nổi bật: Nghị định hướng đến tính linh hoạt hơn trong điều chỉnh hợp đồng (đặc biệt giá, rủi ro), minh bạch tạm ứng/thanh toán, giảm tranh chấp, phù hợp thực tiễn và thông lệ quốc tế, đồng thời siết chặt kỷ luật với vốn công.
Bài tóm tắt này dựa trên các nguồn công khai chính thức và phân tích tổng hợp. Để nắm đầy đủ chi tiết, nên tham khảo tải văn bản gốc đính kèm bên dưới bài viết.
Nội Dung Đề Xuất
- Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tỉnh Quảng Trị
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Hướng dẫn tự làm hồ sơ đăng ký mua Nhà ở xã hội chi tiết
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.
