Phương án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk).
định hướng tổ chức không gian đô thị theo hướng hiện đại, bền vững, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng – an ninh.
Quy hoạch tập trung xác định rõ mạng lưới đô thị trung tâm, các không gian phát triển mở rộng, phân loại đô thị theo từng giai đoạn, đồng thời thiết lập danh mục các dự án hạ tầng đô thị trọng điểm để tập trung huy động nguồn lực đầu tư.
Định hướng phân loại đô thị Đắk Lắk đến năm 2030
Trong giai đoạn đến năm 2030, tỉnh Đắk Lắk định hướng quy hoạch và phát triển hệ thống bao gồm 33 đô thị, phân bố trên địa bàn tỉnh với quy mô diện tích, dân số dự báo và cấp phân loại đô thị cụ thể như sau:
1. Nhóm các đô thị loại II và loại III trung tâm
Đô thị Buôn Ma Thuột (Loại II – Trung tâm cấp vùng):
- Phạm vi đơn vị hành chính mới: Bao gồm Phường Buôn Ma Thuột, Phường Tân An, Phường Tân Lập, Phường Thành Nhất, Phường Ea Kao và Xã Hòa Phú.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên 377,09 km²; Dự báo dân số đến năm 2030 đạt 498.649 người.
Đô thị Tuy Hòa (Loại II):
- Phạm vi đơn vị hành chính mới: Bao gồm Phường Tuy Hòa, Phường Phú Yên và Phường Bình Kiến.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên 151,51 km²; Dự báo dân số đến năm 2030 đạt 248.925 người.
Đô thị Sông Cầu (Loại II):
- Phạm vi đơn vị hành chính mới: Bao gồm Phường Xuân Đài, Phường Sông Cầu, Xã Xuân Cảnh và Xã Xuân Lộc.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên 109,59 km²; Dự báo dân số đến năm 2030 đạt 120.053 người.
Đô thị Buôn Hồ (Loại II):
- Phạm vi đơn vị hành chính mới: Bao gồm Phường Buôn Hồ, Phường Cư Bao và Xã Ea Drông.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên 282,61 km²; Dự báo dân số đến năm 2030 đạt 132.477 người.
Đô thị Đông Hòa (Loại II):
- Phạm vi đơn vị hành chính mới: Bao gồm Phường Đông Hòa, Phường Hòa Hiệp và Xã Hòa Xuân.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên 247,69 km²; Dự báo dân số đến năm 2030 đạt 133.066 người.
Đô thị Ea Kar (Loại III):
- Phạm vi đơn vị hành chính mới: Xã Ea Kar.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên 198,67 km²; Dự báo dân số đến năm 2030 đạt 90.193 người.
Đô thị Dray Bhăng (Loại III):
- Phạm vi đơn vị hành chính mới: Xã Dray Bhăng.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên 101,37 km²; Dự báo dân số đến năm 2030 đạt 40.402 người.
2. Nhóm các đô thị phát triển theo địa bàn vệ tinh và sinh thái
- Đô thị Krông Pắc: Đơn vị hành chính mới là Xã Krông Pắc; diện tích 112,52 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 70.416 người.
- Đô thị Quảng Phú: Đơn vị hành chính mới là Xã Quảng Phú; diện tích 111,34 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 62.647 người.
- Đô thị Ea Drăng: Đơn vị hành chính mới là Xã Ea Drăng; diện tích 171,34 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 55.851 người.
- Đô thị Phú Hòa 1: Đơn vị hành chính mới là Xã Phú Hòa 1; diện tích 142,54 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 55.581 người.
- Đô thị Tây Hòa: Đơn vị hành chính mới là Xã Tây Hòa; diện tích 55,14 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 50.975 người.
- Đô thị Krông Ana: Đơn vị hành chính mới là Xã Krông Ana; diện tích 107,23 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 49.715 người.
- Đô thị Ea Phê: Đơn vị hành chính mới là Xã Ea Phê; diện tích 84,66 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 49.338 người.
- Đô thị Krông Năng: Đơn vị hành chính mới là Xã Krông Năng; diện tích 98,34 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 44.781 người.
- Đô thị Ea Na: Đơn vị hành chính mới là Xã Ea Na; diện tích 134,18 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 42.800 người.
- Đô thị Ô Loan: Đơn vị hành chính mới là Xã Ô Loan; diện tích 103,48 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 40.886 người.
- Đô thị Tuy An Đông: Đơn vị hành chính mới là Xã Tuy An Đông; diện tích 46,05 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 40.713 người.
- Đô thị Phú Hòa 2: Đơn vị hành chính mới là Xã Phú Hòa 2; diện tích 95,78 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 39.275 người.
- Đô thị Pơng Drang: Đơn vị hành chính mới là Xã Pơng Drang; diện tích 85,03 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 30.971 người.
- Đô thị Tuy An Nam: Đơn vị hành chính mới là Xã Tuy An Nam; diện tích 69,99 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 30.255 người.
- Đô thị Tuy An Bắc: Đơn vị hành chính mới là Xã Tuy An Bắc; diện tích 52,32 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 26.835 người.
- Đô thị Ea Knuếc: Đơn vị hành chính mới là Xã Ea Knuếc; diện tích 27,34 km²; dự báo dân số đến năm 2030 là 15.299 người.
3. Nhóm các đô thị giữ nguyên quy mô và phạm vi hiện hữu
Các đô thị dưới đây tiếp tục ổn định quy mô và phạm vi ranh giới đô thị hiện hữu trong giai đoạn đến năm 2030:
- Đô thị Ea Súp (*): Xã Ea Súp; diện tích 13,61 km²; dân số dự báo 14.581 người.
- Đô thị Ea Knốp (*): Xã Ea Knốp; diện tích 28,34 km²; dân số dự báo 13.236 người.
- Đô thị Hai Riêng (*): Xã Sông Hinh; diện tích 31,62 km²; dân số dự báo 13.191 người.
- Đô thị Củng Sơn (*): Xã Sơn Hòa; diện tích 23,86 km²; dân số dự báo 12.188 người.
- Đô thị La Hai (*): Xã Đồng Xuân; diện tích 20,41 km²; dân số dự báo 10.816 người.
- Đô thị Krông Kmar (*): Xã Krông Bông; diện tích 5,58 km²; dân số dự báo 8.302 người.
- Đô thị Tân Lập (*): Xã Ea Ly; diện tích 79,91 km²; dân số dự báo 8.192 người.
- Đô thị Liên Sơn (*): Xã Liên Sơn Lắc; diện tích 12,74 km²; dân số dự báo 8.169 người.
- Đô thị M’Đrắk (*): Xã M’Drắk; diện tích 6,13 km²; dân số dự báo 6.957 người.
- Đô thị Buôn Đôn (*): Xã Ea Wer; diện tích 12,00 km²; dân số dự báo 6.510 người.
Ghi chú và nguyên tắc thực hiện giai đoạn 2021 – 2030:
- ký hiệu (*) chỉ rõ các đô thị giữ nguyên quy mô và phạm vi ranh giới đô thị hiện hữu.
- Tầm nhìn đến năm 2050, Đắk Lắk phấn đấu hình thành đô thị loại I khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tiêu chí theo quy định pháp luật. Lộ trình, quy mô và thời điểm nâng loại cụ thể sẽ tiếp tục được rà soát, đánh giá trong các giai đoạn tiếp theo.
- Số liệu về diện tích và quy mô dân số đô thị dự báo đến năm 2030 dựa trên diện tích đơn vị hành chính cấp xã, các cơ sở khoa học và định hướng không gian phát triển đô thị. Trong quá trình lập quy hoạch chung, chương trình phát triển đô thị và triển khai thực tế, các số liệu sẽ được rà soát, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn địa phương.
Định hướng phân loại đô thị tầm nhìn đến năm 2050
Tầm nhìn đến năm 2050, hệ thống đô thị Đắk Lắk được cấu trúc lại với xu hướng hình thành các vùng/cụm đô thị kết nối mạnh mẽ, tăng cường liên kết vùng và tối ưu hóa nguồn lực phát triển. Hệ thống bao gồm 32 đô thị và cụm đô thị:
1. Các vùng và cụm đô thị hạt nhân (Loại II và Loại III)
Đô thị Buôn Ma Thuột – Buôn Hồ (Cụm đô thị trung tâm – Loại II):
- Đơn vị hành chính mới: Phường Buôn Ma Thuột, Phường Tân An, Phường Tân Lập, Phường Thành Nhất, Phường Ea Kao, Phường Buôn Hồ, Phường Cư Bao, Xã Ea Drông, Xã Hòa Phú, Xã Krông Pắc, Xã Krông Năng, Xã Ea Na, Xã Ea Knuếc, Xã Ea Phê.
- Quy mô quy hoạch 2050: Diện tích 1.116,74 km²; Dân số quy hoạch 892.874 người.
Đô thị Tuy Hòa – Đông Hòa (Loại II):
- Đơn vị hành chính mới: Phường Tuy Hòa, Phường Phú Yên, Phường Bình Kiến, Phường Đông Hòa, Phường Hòa Hiệp, Xã Hòa Xuân.
- Quy mô quy hoạch 2050: Diện tích 399,20 km²; Dân số quy hoạch 457.205 người.
Đô thị Sông Cầu (Loại II):
- Đơn vị hành chính mới: Phường Xuân Đài, Phường Sông Cầu, Xã Xuân Cảnh, Xã Xuân Lộc.
- Quy mô quy hoạch 2050: Diện tích 109,59 km²; Dân số quy hoạch 143.691 người.
Đô thị Krông Ana (Loại III):
- Đơn vị hành chính mới: Xã Krông Ana.
- Quy mô quy hoạch 2050: Diện tích 107,23 km²; Dân số quy hoạch 56.313 người.
Đô thị Cuôr Đăng (Loại III – Đô thị mới):
- Đơn vị hành chính mới: Xã Cuôr Đăng.
- Quy mô quy hoạch 2050: Diện tích 102,84 km²; Dân số quy hoạch 31.827 người.
2. Chi tiết các đô thị trong hệ thống phát triển tầm nhìn 2050
- Đô thị Ea Kar: Xã Ea Kar; diện tích 198,67 km²; dân số quy hoạch 102.163 người.
- Đô thị Quảng Phú: Xã Quảng Phú; diện tích 111,34 km²; dân số quy hoạch 70.961 người.
- Đô thị Ea Drăng: Xã Ea Drăng; diện tích 171,34 km²; dân số quy hoạch 63.263 người.
- Đô thị Phú Hòa 1: Xã Phú Hòa 1; diện tích 142,54 km²; dân số quy hoạch 62.957 người.
- Đô thị Ea Ktur: Xã Ea Ktur; diện tích 100,72 km²; dân số quy hoạch 59.965 người.
- Đô thị Tây Hòa: Xã Tây Hòa; diện tích 55,14 km²; dân số quy hoạch 57.741 người.
- Đô thị Sơn Hòa: Xã Sơn Hòa; diện tích 267,39 km²; dân số quy hoạch 47.384 người.
- Đô thị Ô Loan: Xã Ô Loan; diện tích 103,48 km²; dân số quy hoạch 45.627 người.
- Đô thị Tuy An Đông: Xã Tuy An Đông; diện tích 46,05 km²; dân số quy hoạch 45.434 người.
- Đô thị Dray Bhăng: Xã Dray Bhăng; diện tích 101,37 km²; dân số quy hoạch 45.086 người.
- Đô thị Ea Kly: Xã Ea Kly; diện tích 107,63 km²; dân số quy hoạch 44.376 người.
- Đô thị Phú Hòa 2: Xã Phú Hòa 2; diện tích 95,78 km²; dân số quy hoạch 43.829 người.
- Đô thị Ea Knốp: Xã Ea Knốp; diện tích 448,65 km²; dân số quy hoạch 42.987 người.
- Đô thị Ea Ning: Xã Ea Ning; diện tích 86,21 km²; dân số quy hoạch 37.762 người.
- Đô thị Ea Súp: Xã Ea Súp; diện tích 418,72 km²; dân số quy hoạch 35.724 người.
- Đô thị Pơng Drang: Xã Pơng Drang; diện tích 85,03 km²; dân số quy hoạch 35.081 người.
- Đô thị Ea Wer: Xã Ea Wer; diện tích 184,61 km²; dân số quy hoạch 34.500 người.
- Đô thị Tuy An Nam: Xã Tuy An Nam; diện tích 69,99 km²; dân số quy hoạch 33.763 người.
- Đô thị Đồng Xuân: Xã Đồng Xuân; diện tích 206,26 km²; dân số quy hoạch 31.247 người.
- Đô thị Tuy An Bắc: Xã Tuy An Bắc; diện tích 52,32 km²; dân số quy hoạch 30.396 người.
- Đô thị Krông Bông: Xã Krông Bông; diện tích 166,03 km²; dân số quy hoạch 26.905 người.
- Đô thị M’Đrắk: Xã M’Drắk; diện tích 151,87 km²; dân số quy hoạch 26.487 người.
- Đô thị Đắc Ruê (*): Xã Ea Bung; diện tích 60,00 km²; dân số quy hoạch 16.895 người (đô thị hình thành mới / giữ nguyên quy mô).
- Đô thị Ea Păl: Xã Ea Păl; diện tích 102,52 km²; dân số quy hoạch 16.628 người.
- Đô thị Hai Riêng (*): Xã Sông Hinh; diện tích 31,62 km²; dân số quy hoạch 14.941 người (giữ nguyên quy mô).
- Đô thị Ea Ly: Xã Ea Ly; diện tích 140,35 km²; dân số quy hoạch 14.057 người.
- Đô thị Liên Sơn (*): Xã Liên Sơn Lắc; diện tích 12,74 km²; dân số quy hoạch 9.253 người (giữ nguyên quy mô).
Ghi chú giai đoạn tầm nhìn 2050:
- Ký hiệu (*) áp dụng đối với các đô thị hình thành mới (sau năm 2030) và các đô thị giữ nguyên quy mô, phạm vi đô thị so với giai đoạn trước năm 2030.
- Tỉnh Đắk Lắk duy trì mục tiêu phấn đấu xây dựng thành công đô thị loại I khi đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chí quy định.
Định hướng phát triển các dự án hạ tầng đô thị
Hệ thống dự án hạ tầng đô thị được phân chia thành 3 nhóm lớn nhằm bảo đảm tính ưu tiên, đồng bộ và kế thừa phát triển:
A. Các dự án hạ tầng đô thị của các phường và các xã thuộc đô thị (23 dự án)
Các dự án đầu tư tại các đô thị và xã có đô thị hiện hữu:
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Buôn Ma Thuột: Địa điểm tại Phường Buôn Ma Thuột, Phường Tân An, Phường Tân Lập, Phường Thành Nhất, Phường Ea Kao và xã Hòa Phú.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Tuy Hòa: Địa điểm tại Phường Tuy Hòa, Phường Phú Yên, Phường Bình Kiến.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Sông Cầu: Địa điểm tại Phường Xuân Đài, Phường Sông Cầu, xã Xuân Cảnh, xã Xuân Lộc.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Đông Hòa: Địa điểm tại Phường Đông Hòa, Phường Hòa Hiệp và xã Hòa Xuân.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Buôn Hồ: Địa điểm tại Phường Buôn Hồ, Phường Cư Bao và xã Ea Drông.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ea Kar: Địa điểm tại Xã Ea Kar.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Krông Pắc: Địa điểm tại Xã Krông Pắc.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Krông Ana: Địa điểm tại Xã Krông Ana.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ea Drăng: Địa điểm tại Xã Ea Drăng.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Quảng Phú: Địa điểm tại Xã Quảng Phú.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Krông Năng: Địa điểm tại Xã Krông Năng.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Pơng Drang: Địa điểm tại Xã Pơng Drang.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Tuy An Bắc: Địa điểm tại Xã Tuy An Bắc.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Phú Hòa 1: Địa điểm tại Xã Phú Hòa 1.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Tây Hòa: Địa điểm tại Xã Tây Hòa.
Các dự án khu đô thị, nhà ở và dịch vụ đề xuất mới:
- Khu nhà ở thương mại thôn Phú Sơn: Địa điểm tại Xã Tuy An Đông.
- Khu đô thị thôn Phú Hội (đoạn tiếp giáp tuyến đường ven biển): Địa điểm tại Xã Tuy An Đông.
- Khu đô thị Phú Hội (vị trí trước trường Châu Kim Huệ): Địa điểm tại Xã Tuy An Đông.
- Khu đô thị du lịch sinh thái Phú Lương: Địa điểm tại Xã Tuy An Đông.
- Dự án Khu dân cư nông thôn mới xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk: Địa điểm tại Phường Tân Lập.
- Dự án Khu dân cư sinh thái nghỉ dưỡng và du lịch Tây Nguyên: Địa điểm tại Phường Tân Lập.
- Dự án Khu dân cư dịch vụ hỗn hợp đa chức năng nút giao cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột với đường tránh Đông Buôn Ma Thuột: Địa điểm tại Xã Ea Knuếc và xã Ea Ktur.
- Khu dân cư nông thôn mới: Địa điểm tại Xã Phú Xuân.
B. Các dự án ưu tiên đầu tư khu đô thị – cơ sở hạ tầng đô thị (25 dự án)
Hạ tầng các đô thị và xã có đô thị hiện hữu / đô thị mới:
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ea Knốp: Xã Ea Knốp (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ea Súp: Xã Ea Súp (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị M’Drắk: Xã M’Drắk (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Krông Bông: Xã Krông Bông (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Liên Sơn: Xã Liên Sơn Lắc (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ea Wer: Xã Ea Wer (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Sơn Hòa: Xã Sơn Hòa (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Hai Riêng: Xã Sông Hinh (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Đồng Xuân: Xã Đồng Xuân (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ea Ly: Xã Ea Ly (Xã có đô thị hiện hữu).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Dray Bhăng: Xã Dray Bhăng (Đô thị mới).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ea Phê: Xã Ea Phê (Đô thị mới).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ea Na: Xã Ea Na (Đô thị mới).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ea Knuếc: Xã Ea Knuếc (Đô thị mới).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Phú Hòa 2: Xã Phú Hòa 2 (Đô thị mới).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Ô Loan: Xã Ô Loan (Đô thị mới).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Tuy An Đông: Xã Tuy An Đông (Đô thị mới).
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Tuy An Nam: Xã Tuy An Nam (Đô thị mới).
Các dự án nhà ở xã hội, khu đô thị và hạ tầng khung ưu tiên:
- Khu nhà ở xã hội xã An Phú, thành phố Tuy Hòa (nay là phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk): Địa điểm tại Phường Bình Kiến.
- Các dự án Khu đô thị: Địa điểm tại các Phường Tân Lập, Ea Kao, Buôn Ma Thuột.
- Nhà ở xã hội tại khu phố Phước Hậu: Địa điểm tại Phường Bình Kiến.
- Khu nhà ở xã hội phía Bắc đường Trần Phú, Phường 9, thành phố Tuy Hòa (nay là phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk): Địa điểm tại Phường Tuy Hòa.
- Khu dân cư đô thị liền kề phía Bắc đường Trần Phú (đợt 1 – giai đoạn 1), thành phố Tuy Hòa: Địa điểm tại Phường Tuy Hòa.
- Dự án hạ tầng khung phía Bắc đường Trần Phú: Địa điểm tại Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.
- Dự án hạ tầng khung phía Tây tuyến tránh Quốc lộ: Địa điểm tại Phường Tuy Hòa và Xã Phú Hòa 2.
C. Các dự án kế thừa từ quy hoạch tỉnh đã phê duyệt (21 dự án)
- Kết cấu hạ tầng đô thị: Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị các xã, phường đạt cấp đô thị loại II và III theo quy hoạch.
- Khu kinh tế Nam Phú Yên: Dự án khu đô thị mới, khu du lịch trong Khu kinh tế Nam Phú Yên.
- Khu đô thị dịch vụ ven biển: Thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên (Thị xã Đông Hòa cũ).
- Khu đô thị Phường Phú Yên: Các dự án khu đô thị thuộc phường Phú Yên.
- Khu đô thị – dịch vụ ven biển Hòa Hiệp Nam: Địa điểm tại Thị xã Đông Hòa cũ.
- Khu đô thị Vịnh Xuân Đài: Các khu đô thị quanh khu vực Vịnh Xuân Đài (Thị xã Sông Cầu cũ).
- Khu đô thị Đầm Ô Loan: Các dự án khu đô thị khu vực Đầm Ô Loan (Huyện Tuy An cũ).
- Khu đô thị Tuy Hòa: Các khu đô thị thuộc thành phố Tuy Hòa cũ.
- Khu đô thị Phường Đông Hòa: Các khu đô thị trên địa bàn phường Đông Hòa.
- Khu đô thị Hòa Vinh: Địa điểm tại Phường Đông Hòa.
- Khu đô thị Nam Bình (Giai đoạn 1): Địa điểm tại Thị xã Đông Hòa cũ.
- Khu đô thị mới phía Đông Hòa Vinh: Địa điểm tại Phường Đông Hòa.
- Khu đô thị – du lịch Biển Hồ – Đá Bia: Địa điểm tại Xã Hòa Xuân.
- Khu dân cư sông Ba: Khu dân cư dọc kè sông Ba (Huyện Tây Hòa cũ).
- Chương trình phòng chống thiên tai & biến đổi khí hậu: Chương trình xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt; thí điểm, đầu tư các giải pháp kỹ thuật nhằm thích ứng với ngập lụt do mưa lớn; thí điểm và đầu tư các giải pháp kỹ thuật phòng chống thiên tai (lũ quét, sạt lở đất) cho các cụm dân cư.
- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính: Các dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đô thị trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (cũ) và thị xã Buôn Hồ (cũ) thông qua cải thiện hệ thống giao thông công cộng và tăng diện tích cây xanh.
- Giao thông công cộng xanh: Dự án hệ thống giao thông công cộng xanh, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giao thông công cộng đô thị (thí điểm tại thành phố Buôn Ma Thuột cũ).
- Xử lý nước thải & chống ngập: Dự án nhà máy xử lý nước thải tập trung cho đô thị, nâng cao năng lực thoát nước đô thị, chống ngập, cải tạo hệ thống kênh rạch, sông suối trong đô thị kết hợp xanh hóa cảnh quan (thí điểm tại thành phố Buôn Ma Thuột cũ).
- Không gian công cộng xanh: Đầu tư xây dựng không gian công cộng đô thị, xanh hóa cảnh quan đô thị (thí điểm tại thành phố Buôn Ma Thuột cũ).
- Phát triển nhà ở: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 – 2030.
- Dân cư tập trung: Bố trí các khu dân cư tập trung tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
Tổng kết
Xác định chi tiết dự án: Tên gọi chính thức, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư cụ thể của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, thẩm định và xác định chính xác trong các giai đoạn lập kế hoạch, trình phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư, giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án.
Đối với các dự án ngoài danh mục ưu tiên: Việc xem xét, chấp thuận, phê duyệt và triển khai các dự án không nằm trong danh mục ưu tiên đầu tư kèm theo Quy hoạch này sẽ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền thống nhất, bảo đảm tuân thủ định hướng quy hoạch chung, khả năng huy động nguồn lực và các quy định pháp luật hiện hành.
Đắk Lắk Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Phương án phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030
- Phương án phát triển Khu kinh tế, Khu cụm công nghiệp tỉnh Đắk Lắk
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 của tỉnh Đắk Lắk
- Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Đắk Lắk (sau sáp nhập) đến năm 2030
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







