Bạn chưa đăng nhập. Đăng nhập để xem và tải nhiều nội dung hơn!

Tóm tắt nội dung Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai

Tóm tắt nội dung Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai
Đây là bài hát ngẫu hứng mà Khome.Asia tặng bạn, hãy nhấn Play để thưởng thức và chúc bạn một ngày vui vẻ !
Mục lục

Tóm tắt nội dung Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai tổng hợp từ nội dung Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-NĐ-BNNMT.

Phạm vi điều chỉnh & Đối tượng áp dụng

– Phạm vi: Quy định về hành vi vi phạm hành chính (đã kết thúc hoặc đang thực hiện) trong sử dụng đất và dịch vụ đất đai; hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt.

– Đối tượng: Cá nhân trong/ngoài nước, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, tổ chức trong/ngoài nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tôn giáo.

– Thời hiệu xử phạt: 02 năm. Đối với hành vi đã kết thúc tính từ thời điểm chấm dứt; đối với hành vi đang thực hiện tính từ thời điểm phát hiện.

Nguyên tắc phạt tiền & Hình thức xử phạt

– Hình thức phạt: Cảnh cáo, phạt tiền. Phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn 03 tháng.

– Mức phạt: Mức phạt tiền đối với tổ chức = 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng một hành vi. Vợ và chồng chung quyền sử dụng đất áp dụng mức phạt như một cá nhân.

Các nhóm hành vi vi phạm chính & Mức phạt chi tiết

Chuyển mục đích sử dụng đất trái phép (Điều 8 – 12):

  • Chuyển đất trồng lúa, đất rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Mức phạt tùy theo diện tích, dao động từ 2 triệu đến 200 triệu đồng (đối với cá nhân ở khu vực xã). Vi phạm tại địa giới hành chính phường bị phạt gấp 2 lần.

Lấn đất hoặc chiếm đất (Điều 13):

  • Lấn/chiếm đất do Nhà nước quản lý, đất nông nghiệp, đất rừng, đất phi nông nghiệp, hoặc chưa bàn giao đất trên thực địa.
  • Mức phạt dao động từ 3 triệu đến 500 triệu đồng đối với cá nhân (tối đa 1 tỷ đồng đối với tổ chức tại khu vực phường).

Hủy hoại đất (Điều 14):

  • Làm suy giảm chất lượng đất (mất tầng đất canh tác, xói mòn, rửa trôi) hoặc làm biến dạng địa hình (thay đổi độ dốc, san lấp, hạ thấp/nâng cao bề mặt đất).
  • Phạt tiền từ 2 triệu đến 200 triệu đồng. Nếu không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu, mức phạt bằng 2 lần mức tương ứng (tối đa 500 triệu đồng cho cá nhân).

Vi phạm giao dịch quyền sử dụng đất & Không đăng ký đất đai (Điều 16 – 23):

  • Không đăng ký đất đai lần đầu / không đăng ký biến động: Phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng.
  • Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp khi không đủ điều kiện: Phạt từ 2 triệu đến 50 triệu đồng.
  • Chuyển nhượng, cho thuê đối với đất không thuộc trường hợp được giao dịch: Phạt từ 3 triệu đến 300 triệu đồng.

Không sử dụng đất (Bỏ hoang đất) (Điều 24): Không sử dụng đất trồng cây hằng năm, thủy sản trong 12 tháng liên tục; đất cây lâu năm trong 18 tháng; đất trồng rừng trong 24 tháng liên tục: Phạt từ 2 triệu đến 20 triệu đồng và buộc đưa đất vào sử dụng trong vòng 60–90 ngày.

Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-NĐ-BNNMT Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai
Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-NĐ-BNNMT Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai

Cách tính số lợi bất hợp pháp thu được do vi phạm (Điều 6)

a) Công thức tính tổng quát

Số lợi bất hợp pháp = (G2 – G1) x (Diện tích đất vi phạm x Số năm vi phạm) / 70

b) Giải thích các biến và thành phần trong công thức

  • G2: Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất sau khi vi phạm (được tính bằng: Diện tích đất vi phạm x Giá đất của loại đất sau khi vi phạm theo bảng giá đất).
  • G1: Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất trước khi vi phạm (được tính bằng: Diện tích đất vi phạm x Giá đất của loại đất trước khi vi phạm theo bảng giá đất).
  • Diện tích đất vi phạm: Diện tích thực tế đo đạc, xác định đối với phần đất có hành vi vi phạm (tính bằng mét vuông – m2).
  • Số năm vi phạm: Thời hạn tính từ mốc bắt đầu thực hiện hành vi vi phạm cho đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp số tháng lẻ dưới 6 tháng thì tính là 0.5 năm, từ 6 tháng trở lên tính là 1 năm.
  • Số 70: Tổng thời gian giao đất/sử dụng đất tiêu chuẩn đối với loại đất chuyển mục đích sử dụng (70 năm) theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền xử phạt (Điều 30 – 31)

– Chủ tịch UBND cấp xã: Phạt tiền đến 250.000.000 đồng.

– Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Phạt tiền đến 500.000.000 đồng.

– Thanh tra / Cơ quan Kiểm tra Chuyên ngành Đất đai: Phạt tiền từ 400.000.000 đến 500.000.000 đồng tùy thẩm quyền của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc Cục trưởng Cục Quản lý đất đai[cite: 1].

Tải về Bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới, đang có hiệu lực. Cập nhật đến ngày 18/08/2026.
Tải về Bản đồ hành chính Việt Nam mới nhất (tỷ lệ 1:9.000.000) cập nhật 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, chất lượng cao.
Tải về Tài liệu, bản đồ quy hoạch của 34 tỉnh, thành phố hoặc cập nhật quy hoạch mới tại đây.

  YÊU CẦU TƯ VẤN
Vui lòng nhập họ và tên.
Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

Picture of AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ
AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

Khome.Asia là chuyên trang tổng hợp thông tin chính sách, quy hoạch, dự án tại TP HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu), Đồng Nai và các địa phương trên cả nước.

Tham gia : Nhóm Telegram | Nhóm Zalo

  YÊU CẦU TƯ VẤN
Vui lòng nhập họ và tên.
Vui lòng nhập đủ 10 chữ số.



Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây