🇻🇳 Tiếng Việt
🇺🇸 English
🇨🇳 中文
🇰🇷 한국어
🇯🇵 日本語
🇹🇭 ไทย

Cuối năm 2025, nhiều ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn ngắn lên kịch trần

Cuối năm 2025, nhiều ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn ngắn lên kịch trần
Đây là bài hát ngẫu hứng mà Khome.Asia tặng bạn, hãy nhấn Play để thưởng thức và chúc bạn một ngày vui vẻ !
Mục lục

    Từ đầu tháng 12/2025, cuộc đua lãi suất huy động giữa các ngân hàng thương mại tiếp tục nóng lên khi hàng loạt nhà băng điều chỉnh biểu lãi suất tăng mạnh, đặc biệt ở các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng, chạm mức trần 4,75%/năm do Ngân hàng Nhà nước quy định.

    Động thái này nối dài xu hướng tăng lãi suất từ giữa tháng 11, trong bối cảnh áp lực thanh khoản cuối năm và tín dụng tăng trưởng vượt xa huy động.

    Các ngân hàng điều chỉnh mạnh lãi suất trong tháng 12

    OCB (Ngân hàng TMCP Phương Đông): Từ ngày 9/12, tăng 0,4 – 0,9 điểm % tùy kỳ hạn. → Kỳ hạn 2–5 tháng, số tiền từ 500 triệu đồng trở lên: 4,75%/năm (mức trần). → Kỳ hạn 6–11 tháng: 5,9%/năm. → Kỳ hạn 12 tháng: 6,2%/năm.


    Sacombank: Từ ngày 5/12, tăng 0,3 – 0,5 điểm % đối với kênh gửi tiết kiệm online. → Kỳ hạn 3 tháng đến dưới 6 tháng: 4,75%/năm (kịch trần). → Kỳ hạn 12 tháng: 5,8%/năm.

    BVBank (Ngân hàng Bản Việt): Áp dụng từ đầu tháng 12 cho tiền gửi online từ 100 triệu đồng trở lên. → Kỳ hạn 92–183 ngày (tức 3–6 tháng): 4,75%/năm.

    NCB (Ngân hàng Quốc Dân): Biểu lãi suất mới từ ngày 8/12, tăng 0,3 – 0,8 điểm %. → Tiền gửi online kỳ hạn 5 tháng: 4,75%/năm. → Kỳ hạn 12 tháng: 6,2%/năm.

    Trước đó, từ giữa đến cuối tháng 11, một số ngân hàng khác như VIB, Nam A Bank, MBV, CIMB Việt Nam cũng đã áp dụng mức trần 4,75%/năm cho một số khoản tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng.

    Ngoài tăng lãi suất niêm yết, nhiều ngân hàng còn tung khuyến mãi cộng thêm lãi suất, tặng tiền mặt, quà tặng hiện vật để hút khách gửi tiền dịp cuối năm.

    Vì sao lãi suất huy động tăng mạnh cuối năm?

    Theo các chuyên gia và lãnh đạo ngân hàng:

    • Tín dụng toàn hệ thống đến cuối tháng 11/2025 đã tăng vượt mục tiêu 16% so với cuối năm 2024 – mức tăng cao nhất nhiều năm.
    • Cơ cấu tín dụng: ~70% vào dịch vụ, 24% công nghiệp – xây dựng, 6% nông lâm thủy sản.
    • Tình trạng “tín dụng tăng nhanh hơn huy động” kéo dài khiến tỷ lệ LDR (cho vay/huy động) toàn ngành đạt 111% – cao nhất 5 năm.
    • Các ngân hàng nhỏ đặc biệt chịu áp lực thanh khoản nặng nề do phụ thuộc nhiều vào vốn thị trường 2 (ngắn hạn) để bù đắp tăng trưởng tín dụng.

    Ông Nguyễn Đình Tung – Giám đốc Khối Nguồn vốn và Thị trường Tài chính VPBank – nhận định:

    “Áp lực thanh khoản cuối năm và tình trạng tín dụng tăng nhanh hơn huy động sẽ tiếp tục đẩy lãi suất huy động tăng trong thời gian tới.”

    Báo cáo của VIS Rating cũng cảnh báo rủi ro thanh khoản vẫn ở mức cao với nhóm ngân hàng nhỏ.

    Lãi suất cho vay bắt đầu nhích lên

    Khi chi phí huy động tăng, lãi suất cho vay cũng đang có dấu hiệu tăng trở lại:

    • Một số ngân hàng ghi nhận lãi suất các khoản vay mới tăng 0,5 – 1%/năm so với tháng trước.
    • Nhiều ngân hàng lớn dừng hoặc thu hẹp chương trình ưu đãi lãi suất vay mua nhà.
    • Lãi suất cho vay thả nổi tại một số ngân hàng tư nhân bắt đầu điều chỉnh tăng.

    Như vậy, sau nhiều tháng giữ ở mức thấp, mặt bằng lãi suất đang bước vào giai đoạn đi lên, đặc biệt trong 2–3 tháng cuối năm 2025 và có thể kéo dài sang đầu năm 2026 nếu áp lực thanh khoản chưa được giải tỏa.

    Người gửi tiết kiệm hiện là thời điểm có thể cân nhắc khóa các kỳ hạn trung – dài (6–12 tháng) để hưởng mức lãi suất cao hơn trước khi các ngân hàng điều chỉnh giảm khuyến mãi cuối năm.

    Lãi suất tiết kiệm tại quầy

    Tính đến ngày 9/12/2025 | Đơn vị: %/năm

    Ngân hàng1 tháng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng
    VIB3,64,754,74,76,5
    BacABank4,554,556,26,256,3
    Vikki Bank4,64,76,06,06,2
    NCB4,34,56,06,056,1
    MBV4,54,755,55,9
    OCB4,44,65,75,75,8
    BVBank4,34,65,45,65,7
    HDBank3,53,65,45,25,7
    CIMB4,754,755,55,55,6
    VCBNeo4,154,355,65,255,6
    Saigonbank3,33,64,84,95,6
    NamABank3,94,05,05,25,5
    VietBank3,83,95,05,05,5
    SeABank3,03,75,25,35,5
    ABBank3,03,75,25,35,5
    GPBank3,653,755,15,25,4
    PGBank3,43,85,04,95,4
    VPBank4,24,25,15,15,3
    MSB3,63,64,74,75,3
    Kienlongbank3,53,55,24,95,3
    PVCombank3,53,84,74,95,3
    VietABank3,23,54,54,55,3
    BaoVietBank3,44,04,84,95,25
    TPBank3,63,94,94,95,2
    Eximbank3,53,64,74,75,0
    LPBank3,43,74,74,75,0
    SHB3,33,64,64,65,0
    Sacombank3,63,84,54,64,9
    MB3,23,64,24,24,85
    Agribank2,12,43,53,54,7
    Shinhan Bank1,92,23,23,24,7
    VietinBank1,61,93,03,04,7
    BIDV1,61,93,03,04,7
    Techcombank3,153,454,454,454,65
    Standard Chartered2,53,03,74,34,64
    Vietcombank1,61,92,92,94,6
    ACB2,32,73,53,74,4
    UOB3,03,04,04,04,0
    SCB1,61,92,92,93,7
    HSBC1,02,252,752,753,25
    Woori Bank2,52,93,93,9

    Lãi suất tiết kiệm online

    Tính đến ngày 9/12/2025 | Đơn vị: %/năm

    HạngNgân hàng1 tháng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng
    1BacABank4,554,556,306,356,40
    2Vikki Bank4,704,706,106,30
    3NCB4,404,606,106,156,C20
    4OCB4,604,755,905,906,20
    5OceanBank4,604,755,706,00
    6GPBank3,904,005,555,655,85
    7Sacombank4,604,755,305,505,80
    8HDBank4,204,305,505,305,80
    9BVBank4,404,705,505,705,80
    10BaoVietBank4,004,455,455,505,80
    11VietBank4,104,405,405,405,80
    12VCBNeo4,354,555,905,455,80
    13NamABank4,604,755,705,605,70
    14MSB3,903,905,005,005,60
    15ABBank3,103,805,305,405,60
    16Saigonbank3,303,604,804,905,60
    17VietABank3,704,005,105,305,60
    18PVcomBank3,804,105,005,205,60
    19CIMB4,754,755,505,505,60
    20VPBank4,304,405,305,305,50
    21KienlongBank3,903,905,305,105,50
    22SHB4,104,155,205,305,40
    23PGBank3,403,805,004,905,40
    24LPBank3,904,205,305,305,40
    25TPBank3,704,004,905,105,30
    26Eximbank4,604,705,405,405,30
    27Woori Bank2,303,804,504,505,30
    28Techcombank3,854,254,854,855,15
    29ACB3,203,604,304,405,00
    30SeABank3,404,104,504,705,00
    31VIB4,004,755,005,00
    32MB3,503,804,304,304,85
    33Agribank2,403,003,703,704,80
    34VietinBank2,402,803,903,904,70
    35BIDV1,902,203,303,304,70
    36Standard Chartered2,503,003,704,304,64
    37Vietcombank1,601,902,902,904,60
    38UOB3,003,004,004,004,00
    39SCB1,601,902,902,903,70
    40HSBC1,002,252,752,753,25

    Tải về Bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới, đang có hiệu lực. Cập nhật đến ngày 19/01/2026.

      YÊU CẦU TƯ VẤN




    Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

    Năm Mới 2026 (Âm Lịch)
    Ngày Quốc Tế Phụ Nữ
    Giỗ Tổ Hùng Vương
    Ngày Giải Phóng Miền Nam
    Picture of AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

    AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

    Khome.Asia là chuyên trang tổng hợp thông tin chính sách, quy hoạch, dự án tại TP HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu), Đồng Nai và các địa phương trên cả nước.

    Tham gia : Nhóm Telegram | Nhóm Zalo

      YÊU CẦU TƯ VẤN




    Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

    Năm Mới 2026 (Âm Lịch)
    Ngày Quốc Tế Phụ Nữ
    Giỗ Tổ Hùng Vương
    Ngày Giải Phóng Miền Nam