Theo Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, phương án phát triển hệ thống Khu kinh tế, Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm các nội dung chi tiết như sau:
Phương án phát triển các Khu kinh tế tỉnh Đắk Lắk
Theo Phụ lục III, quy hoạch phát triển các Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh bao gồm 3 khu kinh tế với tổng quy mô diện tích rất lớn:
1/ Khu kinh tế Nam Phú Yên: Địa điểm dự kiến thuộc Phường Phú Yên, phường Hòa Hiệp, phường Đông Hòa, phường Hòa Xuân; định hướng mở rộng về phía Tây bao gồm các xã Tây Hòa, xã Hòa Thịnh, xã Hòa Mỹ và xã Sơn Thành. Quy mô dự kiến là 50.000 ha. Hiện tại khu vực này đã thành lập 20.730 ha và dự kiến nghiên cứu mở rộng lên 50.000 ha trong giai đoạn 2026-2030.
2/ Khu kinh tế chuyên biệt phía Tây: Địa điểm dự kiến tại xã Ea Ning, xã Ea Ktur, xã Cuôr Đăng, xã Ea Knuếc, phường Tân An và phường Tân Lập. Quy mô dự kiến đạt trên 50.000 ha và đây là khu kinh tế được bổ sung mới.
3/ Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ruê: Địa điểm dự kiến tại xã Ea Bung, quy mô dự kiến 39.000 ha và thuộc diện bổ sung mới.
Ghi chú đối với Khu kinh tế: Tên, quy mô diện tích và phạm vi ranh giới các khu kinh tế sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch xây dựng, lập và phê duyệt dự án đầu tư, bảo đảm đúng chỉ tiêu sử dụng đất do cấp có thẩm quyền giao. Các khu kinh tế không thuộc danh mục quy hoạch này khi muốn thực hiện phải trình cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp với định hướng quy hoạch, nguồn lực và quy định pháp luật.
Phương hướng phát triển Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk
Theo Phụ lục IV, tổng diện tích các khu công nghiệp (KCN) dự kiến phát triển là 8.785,19 ha trong giai đoạn 2026 – 2030 và đạt 10.885,19 ha trong giai đoạn 2031 – 2050. Chi tiết bao gồm:
Các khu công nghiệp giữ nguyên theo quy hoạch đã phê duyệt
Tổng diện tích giữ nguyên là 4.441,19 ha cho cả hai giai đoạn 2026 – 2030 và 2031 – 2050, bao gồm 13 khu công nghiệp:
- KCN Hòa Phú: Địa điểm tại xã Hòa Phú, diện tích 330,23 ha, đã thành lập.
- KCN Phú Xuân: Địa điểm tại xã Cuôr Đăng, diện tích 313,03 ha, đã thành lập.
- KCN Ea H’leo: Địa điểm tại xã Ea H’leo, diện tích 400,0 ha.
- KCN Ea Kar: Địa điểm tại xã Ea Knốp, diện tích 480,0 ha.
- KCN An Phú: Địa điểm tại phường Bình Kiến, diện tích 68,4 ha, đã thành lập.
- KCN Đông Bắc Sông Cầu – Khu vực 1: Địa điểm tại xã Xuân Cảnh và xã Xuân Lộc, diện tích 105,8 ha, đã thành lập.
- KCN Đông Bắc Sông Cầu – Khu vực 2: Địa điểm tại xã Xuân Lộc, diện tích 81,8 ha, đã thành lập.
- KCN Hòa Hiệp 1: Địa điểm tại phường Hòa Hiệp (thuộc KKT Nam Phú Yên), diện tích 102,33 ha, đã thành lập.
- KCN Công nghệ cao Phú Yên: Địa điểm tại phường Hòa Hiệp (thuộc KKT Nam Phú Yên), diện tích 251,6 ha, đã thành lập.
- KCN Hòa Tâm: Địa điểm tại xã Hòa Xuân (thuộc KKT Nam Phú Yên), diện tích 1.080,0 ha, đã thành lập.
- KCN Hậu cần sân bay: Địa điểm tại các phường Phú Yên, Đông Hòa, Hòa Hiệp (thuộc KKT Nam Phú Yên), diện tích 354,0 ha.
- KCN Hòa Xuân Tây: Địa điểm tại xã Hòa Xuân và phường Đông Hòa (thuộc KKT Nam Phú Yên), diện tích 454,0 ha (giai đoạn 1 là 491,87 ha).
- KCN Hòa Xuân Đông: Địa điểm tại xã Hòa Xuân (thuộc KKT Nam Phú Yên), diện tích 420,0 ha.
Các khu công nghiệp bổ sung vào quy hoạch
Tổng diện tích các KCN bổ sung là 3.600,0 ha (giai đoạn 2026 – 2030) và tăng lên 5.700,0 ha (giai đoạn 2031 – 2050), gồm 18 KCN:
- KCN Bình Kiến: Địa điểm tại phường Bình Kiến, quy mô 530,0 ha; bao gồm Phân khu 1 (300,0 ha) và Phân khu 2 (230,0 ha).
- KCN Sơn Hòa: Địa điểm tại xã Sơn Hòa, diện tích 120,0 ha (triển khai sau năm 2030).
- KCN Xuân Cảnh: Địa điểm tại xã Xuân Cảnh, giai đoạn 2026 – 2030 là 500,0 ha; giai đoạn 2031 – 2050 đạt 1.080,0 ha (tăng thêm 580 ha sau năm 2030).
- KCN An Mỹ: Địa điểm tại xã Tuy An Nam, quy mô 240,0 ha; chia làm Phân khu 1 (140,0 ha) và Phân khu 2 (100,0 ha).
- KCN Vân Hòa: Địa điểm tại xã Vân Hòa, diện tích 100,0 ha.
- KCN Ea Ly: Địa điểm tại xã Ea Ly, diện tích 130,0 ha.
- KCN Ea Bá: Địa điểm tại xã Ea Bá, diện tích 100,0 ha.
- KCN Phú Hòa 1: Địa điểm tại xã Phú Hòa 1, diện tích 150,0 ha.
- KCN M’Drắk 2: Địa điểm tại xã M’Đrắk, giai đoạn 2026 – 2030 quy mô 800,0 ha, giai đoạn 2031 – 2050 mở rộng lên 1.200,0 ha (tăng 400 ha sau năm 2030). Các phân khu gồm: Phân khu 1 (285,0 ha), Phân khu 2 (395,0 ha), Phân khu 3 (120,0 ha giai đoạn 2026-2030, tăng lên 230,0 ha giai đoạn 2031-2050), Phân khu 4 (290,0 ha).
- KCN Vụ Bồn: Địa điểm tại xã Vụ Bổn, diện tích 350,0 ha.
- KCN xã Đức Bình: Địa điểm tại xã Đức Bình, diện tích 250,0 ha.
- KCN xã Ea Ô: Địa điểm tại xã Ea Ô, diện tích 250,0 ha.
- KCN Hòa Xuân 1: Địa điểm tại phường Đông Hòa, diện tích 200,0 ha.
- KCN Hòa Xuân 2: Địa điểm tại xã Hòa Xuân và phường Đông Hòa, diện tích 250,0 ha.
- KCN xã Ea Tul: Địa điểm tại xã Ea Tul, diện tích 200,0 ha.
- KCN xã Tân Tiến: Địa điểm tại xã Tân Tiến, diện tích 200,0 ha (đang trong quá trình xác định vị trí phù hợp).
- KCN Buôn Hồ: Địa điểm tại phường Buôn Hồ, diện tích 150,0 ha.
- KCN Ea Súp: Địa điểm tại xã Ea Súp, diện tích 200,0 ha.
Các khu công nghiệp điều chỉnh vị trí, diện tích
Tổng diện tích là 744,0 ha cho cả 2 giai đoạn:
- KCN Hòa Thành: Địa điểm tại phường Phú Yên (thuộc KKT), diện tích 444,0 ha (đã điều chỉnh giảm 28 ha, từ 472 ha xuống 444 ha).
- KCN M’Đrắk: Địa điểm tại xã Krông Á, diện tích 300,0 ha (thực hiện điều chỉnh vị trí).
Các khu công nghiệp đưa ra khỏi quy hoạch
- KCN Hòa Hiệp 2: Địa điểm tại phường Hòa Hiệp.
Ghi chú đối với Khu công nghiệp: Các KCN có định hướng phân khu được phép thu hút đầu tư theo từng phân khu. Các KCN tiềm năng có nhu cầu đầu tư sớm phục vụ kinh tế – xã hội sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
Phương hướng phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Đắk Lắk
Phụ lục V xác định tổng diện tích cụm công nghiệp (CCN) phát triển toàn tỉnh giai đoạn 2021 – 2030 là 3.046,04 ha và giai đoạn 2031 – 2050 là 3.593,04 ha.
Cụm công nghiệp giữ nguyên theo quy hoạch
Tổng diện tích giữ nguyên là 2.007,60 ha (giai đoạn 2021 – 2030) và 2.554,60 ha (giai đoạn 2031 – 2050), bao gồm 46 cụm công nghiệp:
Các CCN đã thành lập:
- CCN Tân An 1: Phường Tân An, diện tích 48,5 ha.
- CCN Tân An 2: Phường Tân An, diện tích 56,3 ha.
- CCN Ea Lê: Xã Ea Súp, diện tích 50,0 ha.
- CCN M’Drắk: Xã M’Drắk, diện tích 70,1 ha.
- CCN Ea Ral: Xã Ea Drăng, diện tích 33,0 ha.
- CCN Krông Búk 1: Xã Pơng Drang, diện tích 69,3 ha (đã thành lập nhưng bị thu hồi Quyết định).
- CCN Cư Kuin: Xã Dray Bhăng, diện tích 75,0 ha.
- CCN Ba Bản: Xã Sơn Hòa, diện tích 74,0 ha.
- CCN Phước Hòa: Xã Xuân Phước, diện tích 55,0 ha.
- CCN Hòa Phú: Xã Sơn Thành, diện tích 74,0 ha.
- CCN Hòa An: Phường Tuy Hòa, diện tích 6,8 ha.
- CCN Ngọc Sơn Đông: Xã Phú Hòa 2, diện tích 15,0 ha.
- CCN thị trấn Phú Hòa: Xã Phú Hòa 1, diện tích 26,0 ha.
- CCN Tam Giang: Xã Ô Loan, diện tích 18,0 ha.
- CCN Hòa Mỹ: Xã Xuân Cảnh, diện tích 74,0 ha.
- CCN Hòa Sơn: Xã Hòa Sơn, diện tích 16,6 ha.
- CCN Buôn Chăm: Xã Krông Ana, diện tích 50,0 ha.
- CCN Tân Tiến: Xã Tân Tiến, diện tích 75,0 ha.
Các CCN chưa thành lập:
- CCN Cư Bao (Phường Cư Bao) – 75,0 ha.
- CCN Hòa Xuân 1 (Xã Hòa Phú) – 75,0 ha.
- CCN Hòa Xuân 2 (Xã Hòa Phú) – 75,0 ha.
- CCN Bắc Ea H’leo (Xã Ea H’leo) – 75,0 ha.
- CCN Krông Búk 2 (Xã Pơng Drang) – 75,0 ha.
- CCN Cư Elang (Xã Ea Ô) – 75,0 ha.
- CCN Cư Prao (Xã Cư Prao) – 75,0 ha.
- CCN Ea Trang (Xã Ea Trang) – 75,0 ha.
- CCN Dang Kang (Xã Dang Kang) – 75,0 ha.
- CCN Yang Tao (Xã Liên Sơn Lắk) – 50,0 ha.
- CCN Krông Nô (Xã Krông Nô) – 50,0 ha.
- CCN Krông Năng (Xã Phú Xuân) – 75,0 ha.
- CCN Ea Kpam (Xã Cư M’gar) – 75,0 ha.
- CCN Soi Nga (Xã Xuân Lãnh) – 56,0 ha.
- CCN Đá Mài (Xã Sơn Thành) – 70,0 ha.
- CCN Xuân Thịnh (Phường Sông Cầu) – 70,0 ha.
- CCN Xuân Bình (Xã Xuân Cảnh) – 70,0 ha.
- CCN Buôn Trinh (Xã Ea Bá) – 45,0 ha.
- CCN Tân Lập (Xã Đức Bình) – 30,0 ha.
- CCN Kiến Thiết (Xã Suối Trai) – 15,0 ha.
- CCN Phong Hậu (Xã Phú Hòa 1) – 50,0 ha.
- CCN Tiên Châu (Xã Tuy An Đông) – 12,0 ha.
- CCN Phong Phú (Xã Ô Loan) – 35,0 ha.
- CCN Trung Lương (Xã Tuy An Tây) – 20,0 ha.
- CCN Xuân Thọ 2 (Xã Xuân Thọ) – 70,0 ha.
- CCN Xuân Phương (Phường Sông Cầu) – 70,0 ha.
- CCN Xuân Lộc (Xã Xuân Lộc) – 70,0 ha.
- CCN Tân An (Xã Ea Ly) – 60,0 ha.
Các cụm công nghiệp điều chỉnh vị trí, diện tích
Tổng diện tích điều chỉnh là 357,82 ha cho cả 2 giai đoạn, gồm 6 CCN:
- CCN Nông nghiệp: Xã Tây Hòa, chưa thành lập, điều chỉnh mở rộng từ 5 ha lên 10,0 ha.
- CCN Nam Bình 1: Phường Đông Hòa, đã thành lập, điều chỉnh mở rộng từ 50 ha lên 65,5 ha.
- CCN Ea Ô: Xã Ea Ô, diện tích 75,0 ha, chưa thành lập; điều chỉnh chuyển vị trí từ thôn 12 (cũ) về khu vực Buôn Vân Kiều.
- CCN Ea Dar: Xã Ea Kar, đã thành lập, điều chỉnh mở rộng từ 52,32 ha lên 62,32 ha.
- CCN Ea Nuôl: Xã Ea Nuôl, diện tích 75,0 ha, chưa thành lập; điều chỉnh mở rộng từ 65 ha lên 75 ha.
- CCN thị trấn Hai Riêng: Xã Sông Hinh, đã thành lập, điều chỉnh tăng từ 21 ha lên 70,0 ha.
Các cụm công nghiệp bổ sung vào quy hoạch
Tổng diện tích bổ sung là 680,62 ha cho cả 2 giai đoạn, gồm 14 CCN:
- CCN Dray Bhăng: Xã Dray Bhăng, diện tích 75,0 ha.
- CCN M’Drắk 2: Xã M’Drắk, diện tích 75,0 ha.
- CCN Phú Hội: Xã Xuân Phước, diện tích 60,0 ha.
- CCN Ea Kar: Xã Ea Kar, diện tích 75,0 ha.
- CCN Cư Ni: Xã Ea Kar, diện tích 75,0 ha.
- CCN Ea Phê 1: Xã Ea Phê, diện tích 25,0 ha.
- CCN Ea Phê 2: Xã Ea Phê, diện tích 16,0 ha.
- CCN Ea Kuăng: Xã Ea Phê, diện tích 10,0 ha.
- CCN Sơn Thọ: Phường Bình Kiến, diện tích 40,0 ha.
- CCN Đồng Lãnh: Xã Phú Hòa 2, diện tích 50,0 ha.
- CCN Krông Á 1: Xã Krông Á, diện tích 31,0 ha.
- CCN Krông Á 2: Xã Krông Á, diện tích 30,0 ha.
- CCN Ea Kiết: Xã Ea Kiết, diện tích 52,62 ha.
- CCN Quảng Phú: Xã Quảng Phú, diện tích 66,0 ha.
Các cụm công nghiệp đưa ra khỏi quy hoạch
Tổng diện tích đưa ra khỏi quy hoạch là 128,0 ha, gồm 4 CCN:
- CCN Phước Lộc: Xã Xuân Phước, diện tích 25,0 ha (chưa thành lập).
- CCN Phú Long: Xã Tuy An Nam, diện tích 45,0 ha (đã thành lập).
- CCN Long Phụng: Xã Phú Hòa 2, diện tích 8,0 ha (chưa thành lập).
- CCN Vân Hoà: Xã Vân Hoà, diện tích 50,0 ha (chưa thành lập).
Ghi chú đối với Cụm công nghiệp: Quy mô diện tích, tên gọi và ranh giới chính xác của từng cụm công nghiệp sẽ được lập, duyệt chi tiết theo quy định pháp luật và theo chỉ tiêu đất được giao. Các CCN tiềm năng có nhu cầu đầu tư sớm hơn để phát triển kinh tế địa phương sẽ được xem xét trình phê duyệt kịp thời.
Đắk Lắk Có Gì Đáng Quan Tâm?
- Phương án phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030
- Phương án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030
- Quy định, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 của tỉnh Đắk Lắk
- Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Đắk Lắk (sau sáp nhập) đến năm 2030
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







