Dưới đây là Bài tóm tắt chi tiết về Tình hình Thu hút Vốn Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài (FDI) 07 tháng năm 2026 dựa trên dữ liệu báo cáo chính thức từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ KH&ĐT). Độc giả có thể tải file báo cáo đính kèm cuối bài viết.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI
Trong 07 tháng đầu năm 2026, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đạt mức tăng trưởng ấn tượng, phản ánh niềm tin mạnh mẽ của các nhà đầu tư quốc tế.
1/ Tổng vốn đăng ký (mới, điều chỉnh và GVMCP): Đạt trên 38,05 tỷ USD, tăng 58% so với cùng kỳ năm 2025.
- Cấp mới: 2.429 dự án (+7,8%), tổng vốn đạt trên 21 tỷ USD (tăng mạnh 109,7%), là động lực tăng trưởng chính.
- Điều chỉnh vốn: 666 lượt dự án (-27,6%), tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt trên 10,4 tỷ USD (+4,4%).
- Góp vốn, mua cổ phần (GVMCP): 1.815 giao dịch (-8,4%), tổng giá trị đạt trên 6,5 tỷ USD (+61,6%).
2/ Vốn thực hiện (Giải ngân): Ước đạt 15,2 tỷ USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ.
3/ Hoạt động xuất nhập khẩu: Xuất khẩu của khu vực FDI (kể cả dầu thô) đạt trên 255,8 tỷ USD (+26,4%), chiếm 80,1% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, giúp khu vực FDI xuất siêu 7,9 tỷ USD (trong khi khối doanh nghiệp trong nước nhập siêu 28,5 tỷ USD).
PHÂN THEO NGÀNH NGỀ THU HÚT ĐẦU TƯ
Nhà đầu tư nước ngoài đã rót vốn vào 18/22 ngành kinh tế quốc dân:
- Công nghiệp chế biến, chế tạo: Tiếp tục giữ vị trí quán quân với 18,68 tỷ USD, chiếm 49,1% tổng vốn đăng ký. Ngành này cũng dẫn đầu về số lượt điều chỉnh vốn (374 lượt, chiếm 56%).
- Kinh doanh bất động sản: Giữ vị trí thứ 2 với trên 5,65 tỷ USD (chiếm 14,9%).
- Sản xuất, phân phối điện, khí, nước: Bứt phá lên vị trí thứ 3 với 3,28 tỷ USD (chiếm 8,6%, tăng gần 10 lần so với cùng kỳ nhờ các dự án năng lượng lớn).
- Thông tin và truyền thông: Đạt 3,18 tỷ USD (chiếm 8,4%, tăng đột biến hơn 80 lần so với cùng kỳ).
- Hoạt động chuyên môn, KH&CN: Đạt 2,9 tỷ USD (chiếm 7,8%, tăng 138,7%).
Về số lượng dự án/giao dịch: Ngành Bán buôn, bán lẻ dẫn đầu về số dự án mới (1.055 dự án, chiếm 43%) và số giao dịch GVMCP (692 lượt, chiếm 38%).
XẾP HẠNG CÁC QUỐC GIA / VÙNG LÃNH THỔ ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM
Có 91 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam trong 7 tháng đầu năm. Top 5 đối tác chiếm 79,5% tổng vốn:
| XH | Quốc gia / Vùng lãnh thổ | Vốn đăng ký (Triệu USD) | % So với cùng kỳ | Biến động XH | Đặc điểm nổi bật |
| 1 | Singapore | 10.393,1 | ↑ 188,8% | ━ (Giữ #1) | Tiếp tục dẫn đầu toàn quốc (chiếm 27,3% tổng vốn). |
| 2 | Hàn Quốc | 8.229,1 | ↑ 110,2% | ━ (Giữ #2) | Chiếm 21,6% vốn; đồng dẫn đầu về lượt điều chỉnh vốn. |
| 3 | Hồng Kông (Trung Quốc) | 4.908,2 | ↑ 1297,4% | ↑ 4 bậc | Bứt phá mạnh mẽ vươn lên top 3 (chiếm 12,9%). |
| 4 | Trung Quốc | 3.689,5 | ↑ 31,5% | ↓ 1 bậc | Dẫn đầu về số dự án mới (849 dự án) & số GVMCP (494 lượt). |
| 5 | Malaysia | 3.039,1 | ↑ 87,4% | ━ (Giữ #5) | Duy trì vị thế trong top 5. |
| 6 | Indonesia | 1.747,3 | ↑ 29.248,9% | ↑ 30 bậc | Nhảy vọt ấn tượng nhờ các giao dịch M&A (GVMCP) lớn. |
| 7 | Nhật Bản | 1.663,5 | ↓ 27,7% | ↓ 3 bậc | Vốn đăng ký sụt giảm. |
| 8 | Đài Loan | 1.052,2 | ↓ 21,6% | ↓ 2 bậc | Thuộc nhóm đối tác >1 tỷ USD. |
| 9 | Hà Lan | 657,6 | ↑ 347,2% | ↑ 7 bậc | Tăng trưởng từ thị trường Châu Âu. |
| 10 | Hoa Kỳ | 437,6 | ↑ 67,9% | ↓ 3 bậc | Nằm trong top 10 đối tác. |
XẾP HẠNG CÁC ĐỊA PHƯƠNG THU HÚT VỐN FDI
Dòng vốn đã lăn bánh tới 30/34 tỉnh, thành phố trên cả nước:
| XH | Địa phương | Vốn đăng ký (Triệu USD) | % So với cùng kỳ | Biến động XH | Đặc điểm nổi bật |
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 10.343,9 | ↑ 157,1% | ↑ 1 bậc | Dẫn đầu cả nước (27,1% tổng vốn). Đứng đầu về dự án mới (1.235), điều chỉnh (189) & GVMCP (1.224). |
| 2 | Thái Nguyên | 8.066,2 | ↑ 2263,0% | ↑ 11 bậc | Tăng trưởng kỷ lục >22 lần, chiếm 21,1% vốn cả nước nhờ dự án quy mô siêu lớn. |
| 3 | Hà Nội | 3.622,4 | ↓ 3,8% | ━ (Giữ #3) | Chiếm 9,5% tổng vốn cả nước. |
| 4 | Bắc Ninh | 3.232,2 | ↓ 19,6% | ↓ 2 bậc | Chiếm 8,5% tổng vốn cả nước. |
| 5 | Nghệ An | 2.383,8 | ↑ 677,7% | ↑ 9 bậc | Chiếm 6,3% tổng vốn; điểm sáng thu hút đầu tư tại Miền Trung. |
| 6 | Hải Phòng | 1.977,8 | ↑ 31,6% | ━ (Giữ #6) | Tiếp tục thu hút vốn hiệu quả. |
| 7 | Tây Ninh | 1.504,3 | ↑ 23,7% | ↑ 1 bậc | Điểm sáng khu vực Đông Nam Bộ. |
| 8 | Ninh Bình | 1.307,8 | ↓ 13,9% | ↓ 3 bậc | Giữ vị trí trong Top 10. |
| 9 | Đồng Nai | 1.002,3 | ↓ 58,9% | ↓ 5 bậc | Sụt giảm quy mô vốn đăng ký mới. |
| 10 | Hưng Yên | 722,2 | ↓ 45,9% | ↓ 3 bậc | Xếp vị trí thứ 10. |
Lưu ý: Hai địa phương TP.HCM và Thái Nguyên chiếm gần 50% tổng vốn đăng ký cả nước, phản ánh mức độ tập trung vốn cao vào các cụm liên kết ngành lớn.
ĐÁNH GIÁ BỐI CẢNH & ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
1/ Bối cảnh & Nhận xét:
- Chính sách thương mại Hoa Kỳ (chuyển đổi cơ chế áp thuế) và xung đột Trung Đông gia tăng chi phí vận tải làm dấy lên sự thận trọng ngắn hạn ở một số nhà đầu tư hiện hữu.
- Tuy nhiên, xu hướng “Trung Quốc + 1” và việc đa dạng hóa chuỗi cung ứng tiếp tục biến Việt Nam thành điểm đến ưu tiên hàng đầu, thể hiện rõ qua mức tăng 109,7% của vốn đăng ký mới.
2/ Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (ĐTRNN) 7T/2026:
- Việt Nam cấp mới 94 dự án và 15 lượt điều chỉnh, tổng vốn đạt trên 1,2 tỷ USD.
- Ngành đầu tư ra nước ngoài chính: Vận tải kho bãi (601,6 triệu USD), Sản xuất/phân phối điện (585,8 triệu USD), Nông lâm thủy sản (487,3 triệu USD).
- Thị trường nhận đầu tư chính: Lào (638,2 triệu USD), Campuchia (449,8 triệu USD), Indonesia (308,6 triệu USD).
Nội Dung Đề Xuất
File đính kèm trong bài viết
Đã hết lượt tải
Bạn đã sử dụng hết 1 lượt tải tài liệu.
Vui lòng quay lại sau 15 phút
hoặc đăng nhập / đăng ký để tiếp tục tải không giới hạn.
Yêu cầu đăng nhập
Bạn phải Đăng nhập để tải file này về.
Nếu bạn chưa có tài khoản hãy Đăng ký tài khoản
để sử dụng các tính năng nâng cao.
Yêu cầu nâng cấp VIP
Để tải file này bạn phải là thành viên VIP.
Hãy nâng cấp thành viên VIP để sử dụng chức năng nâng cao
và tải tài nguyên không giới hạn trên Khome.Asia.







