🇻🇳 Tiếng Việt
🇺🇸 English
🇨🇳 中文
🇰🇷 한국어
🇯🇵 日本語
🇹🇭 ไทย

Bảng giá đất Sơn La công bố áp dụng từ ngày 1/1/2026

Tài liệu, văn bản, hồ sơ
Đây là bài hát ngẫu hứng mà Khome.Asia tặng bạn, hãy nhấn Play để thưởng thức và chúc bạn một ngày vui vẻ !
Mục lục

    Bảng giá đất tỉnh Sơn La năm 2026 là một trong những văn bản quan trọng được ban hành nhằm quy định khung giá các loại đất đai trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho việc quản lý, sử dụng và giao dịch đất đai.

    Dựa trên nội dung từ nguồn thông tin chính thức, bài viết này sẽ trình bày chi tiết về cơ sở pháp lý, thời gian áp dụng, các loại đất được quy định, cách xác định giá đất, cũng như các thông tin liên quan khác.

    Thông tin được trích xuất và tổng hợp từ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.


    Cơ sở pháp lý, thời gian áp dụng, các thay đổi chính

    Bảng giá đất Sơn La năm 2026 được quy định tại Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 38.

    Nghị quyết này ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, phù hợp với các quy định của pháp luật đất đai hiện hành, cụ thể là Điều 159 của Luật Đất đai 2024.

    Nghị quyết này nhằm tạo cơ sở pháp lý để tính toán các khoản thu liên quan đến đất đai, bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí quản lý đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai, tiền bồi thường thiệt hại, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, cũng như các trường hợp khác áp dụng đối với hộ gia đình và cá nhân.

    Bảng giá đất Sơn La năm 2026 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Thời gian áp dụng này đảm bảo tính liên tục và đồng bộ với các quy định quốc gia về quản lý đất đai, giúp các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân có thể lập kế hoạch sử dụng đất một cách hiệu quả.

    Theo thông tin từ Nghị quyết, không có chi tiết cụ thể về các thay đổi so với bảng giá đất các năm trước (như 2025 hoặc các năm trước đó). Tuy nhiên, việc ban hành bảng giá mới thường nhằm điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội, lạm phát và phát triển đô thị của tỉnh Sơn La. Người dùng có thể tham khảo các nghị quyết trước đó để so sánh nếu cần, nhưng trong tài liệu này, trọng tâm là quy định mới cho năm 2026.

    Phân loại và giá đất các loại tỉnh Sơn La

    Bảng giá đất Sơn La 2026 được chia thành hai nhóm chính: đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Mỗi loại đất được quy định chi tiết qua các bảng giá kèm theo Nghị quyết (từ Bảng số 01 đến Bảng số 08). Dưới đây là phân tích chi tiết:

    Đất nông nghiệp

    Đất nông nghiệp bao gồm các loại như đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất. Giá đất được quy định tại: Bảng số 01, 02, 03, 04: Quy định giá cụ thể cho từng loại đất nông nghiệp theo khu vực và vị trí.

    Một số quy định đặc biệt:

    • Đối với diện tích đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có đất ở hoặc các thửa đất nông nghiệp xen kẹt với đất ở, giá đất được xác định tăng 50% so với giá đất nông nghiệp cùng mục đích tại khu vực và vị trí tương ứng.
    • Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá được xác định bằng mức giá đất rừng sản xuất tại Bảng số 04.
    • Đất chăn nuôi tập trung và các loại đất nông nghiệp khác: Giá được áp dụng bằng giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận. Nếu tiếp giáp với nhiều loại đất, áp dụng giá cao nhất trong số đó.

    Giá đất nông nghiệp thường thấp hơn so với đất phi nông nghiệp, phản ánh mục đích sử dụng chủ yếu cho sản xuất nông lâm nghiệp, góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn tại tỉnh Sơn La – một tỉnh miền núi với địa hình phức tạp.

    Đất phi nông nghiệp

    Đất phi nông nghiệp bao gồm nhiều loại, với giá cao hơn do liên quan đến đô thị hóa, thương mại và sản xuất công nghiệp. Các bảng giá cụ thể:

    • Bảng số 05: Giá đất ở (đất ở đô thị và đất ở nông thôn).
    • Bảng số 06: Giá đất thương mại, dịch vụ.
    • Bảng số 07: Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
    • Bảng số 08: Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

    Các loại đất phi nông nghiệp khác được xác định dựa trên giá lân cận:

    • Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Áp dụng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận cùng vị trí.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Áp dụng giá đất thương mại, dịch vụ lân cận cùng vị trí.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Giá được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng cụ thể.

    Phạm vi áp dụng theo khu vực

    • Đất đô thị: Áp dụng cho các khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và các khu dân cư đô thị hóa.
    • Đất nông thôn: Áp dụng cho các xã, thôn bản, vùng nông thôn, với giá thường thấp hơn để khuyến khích phát triển nông nghiệp.

    Nghị quyết không liệt kê giá số cụ thể cho từng vị trí (như giá đất tại thành phố Sơn La, huyện Mộc Châu, hoặc các tuyến đường cụ thể), mà chỉ tham chiếu đến các bảng giá kèm theo. Để có giá chính xác, người dùng cần tham khảo trực tiếp các bảng này từ Nghị quyết hoặc cơ quan nhà nước liên quan.

    Các bảng giá chi tiết

    Nghị quyết kèm theo 8 bảng giá chính thức:

    • Bảng 01-04: Tập trung vào đất nông nghiệp, với phân loại theo loại cây trồng và mục đích (ví dụ: đất trồng lúa có thể có giá khác đất rừng sản xuất).
    • Bảng 05-08: Tập trung vào đất phi nông nghiệp, với phân loại theo mục đích sử dụng và vị trí (đô thị/nông thôn, khu công nghiệp).

    Các bảng này được xây dựng dựa trên khảo sát thực tế, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của tỉnh. Ví dụ, giá đất tại các khu vực gần trung tâm thành phố Sơn La hoặc các khu du lịch như Mộc Châu có thể cao hơn so với vùng sâu, vùng xa.

    Ứng dụng thực tế và lưu ý

    Bảng giá đất Sơn La 2026 được sử dụng rộng rãi trong các giao dịch đất đai, tính toán thuế phí và bồi thường giải phóng mặt bằng. Người dân, doanh nghiệp cần lưu ý:

    • Giá đất có thể được điều chỉnh bổ sung nếu có thay đổi từ Chính phủ hoặc tỉnh.
    • Trong trường hợp đất có vị trí đặc biệt (xen kẹt, tiếp giáp), áp dụng quy tắc tăng giá hoặc lấy giá lân cận cao nhất.
    • Để tra cứu chi tiết, vui lòng truy cập nguồn chính thức hoặc liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La.

    Thông tin trên được tổng hợp từ nguồn uy tín, giúp độc giả nắm bắt toàn diện về bảng giá đất Sơn La năm 2026.

    Tải về Bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới, đang có hiệu lực. Cập nhật đến ngày 19/01/2026.

      YÊU CẦU TƯ VẤN




    Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

    Năm Mới 2026 (Âm Lịch)
    Ngày Quốc Tế Phụ Nữ
    Giỗ Tổ Hùng Vương
    Ngày Giải Phóng Miền Nam
    Picture of AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

    AN CƯ VÀ ĐẦU TƯ

    Khome.Asia là chuyên trang tổng hợp thông tin chính sách, quy hoạch, dự án tại TP HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu), Đồng Nai và các địa phương trên cả nước.

    Tham gia : Nhóm Telegram | Nhóm Zalo

      YÊU CẦU TƯ VẤN




    Thông báo sẽ tự động đóng sau 5 giây

    Năm Mới 2026 (Âm Lịch)
    Ngày Quốc Tế Phụ Nữ
    Giỗ Tổ Hùng Vương
    Ngày Giải Phóng Miền Nam